Chi phí xe điện và xe xăng mỗi 100 km: công thức và TCO

Chi phí xe điện và xe xăng mỗi 100 km: công thức và TCO

Tính đúng điện mua, định nghĩa hao hụt, giá biên và sạc hỗn hợp; so xăng, quãng đường, lãi vay và ngưỡng bù giá trước khi chọn EV.

Ban biên tập AutoTest

Chi phí EV mỗi 100 km phải dùng điện mua tại công tơ/trụ sạc, còn xe xăng dùng lít thực nạp. Với 15kWh đến xe và hao hụt 10% điện đầu vào, điện mua=15/0,9=16,667kWh. Ở giá giả định 3000đ/kWh là 50000đ/100 km; xe xăng 6L×23000đ là 138000đ. Tiết kiệm 88000đ chỉ là hóa đơn năng lượng, chưa phải tổng chi phí sở hữu.

1. Công thức EV và xe xăng: đại lượng nào được tính vào hóa đơn?

EV: C=E_lưới×giáđiện; xăng: C=L_nạp×giáxăng cho cùng 100 km. Nếu E_lưới đã được đo ở công tơ, không cộng hao hụt lần hai. Điện trên màn hình xe và điện nhà mua không nhất thiết cùng định nghĩa.

Đồng/100 km; tất cả đơn giá dưới đây là giả định
LoạiĐầu vàoPhép tínhKết quả
EV15kWh đến xe;loss 10%;giá 300015/(1−0,10)×300050.000
EVcùng điện nhưng giá 400015/(1−0,10)×400066.666,67
Xe xăng6L thực nạp;giá 230006×23000138.000

Giữ cả đầu/cuối SOC và quãng đường để so cùng trạng thái. Không lấy giá điện bình quân toàn quốc hoặc giá xăng cũ làm đơn giá mọi chuyến. Mức 3000/4000/23000 là kịch bản cho phép tự tính lại, không gán là giá hôm nay.

2. Giá điện sinh hoạt: lấy giá bình quân hay chi phí tăng thêm?

Sạc EV ở nhà nên tính phần tiền điện tăng thêm do sạc, vì điện sinh hoạt theo biểu giá và tổngkWh của hộ. Giá điện bình quân được công bố không tự động là giá biên mà xe của bạn dùng.

Xem EVN: biểu giá và thông tin điều chỉnh rồi đối chiếu hóa đơn đúng kỳ, VAT và điều kiện đồng hồ. Cách tính tốt: tiền điện hộ khi có thêm EkWh sạc − tiền điện hộ với cùng phụ tải sinh hoạt nhưng không sạc. Chia phần tăng cho E sẽ ra đơn giá hiệu dụng. Nếu hai tháng dùng điều hòa khác nhau, không quy toàn bộ chênh hóa đơn cho EV.

Lấy chứng cứ đúng nơi sạc
NơiGiá cần lấyPhần cộng riêng
Nhàbiểu giá/đồng hồ và VAT đúng kỳlắp đặt, nâng tải nếu cần
Chung cưquyền sạc và bảng giá quản lýphí đỗ/phiên/chiếm chỗ
Công cộnggiá trụ/khung giờ và biên laiđỗ/chờ/đi vòng
Cơ quanquy định được phép và hóa đơnkhông giả định tiếp tục miễn phí

3. Hao hụt 10%: nhân 1,1 hay chia 0,9?

Nếu 10% là phần mất trên điện đầu vào, đầu ra bằng 90% đầu vào nên phải chia 0,9. Nhân 1,1 chỉ đúng khi đang giả định điện đầu vào cao hơn điện đầu ra 10%; hai cách định nghĩa không thể dùng cùng tên lo ss 10%.

15kWh đầu ra; loss là tỷ lệ của đầu vào
LossĐiện mua kWhGiá 3000:đồngGiá 4000:đồng
0%15.000045000.0060000.00
10%16.666750000.0066666.67
15%17.647152941.1870588.24

Loss là biến cần đo, không phải mọi xe đều 10% hoặc 15%. Nhiệt độ, công suất, phụ tải và cân bằng cell có thể khác; một phiên không đo được suy hao pin. Nếu 15×1,1=16,5, tỷ lệ mất trên đầu vào thực ra 1,5/16,5=9,09%, không phải 10%.

4. Tiêu thụ 12–22kWh: chi phí điện biến động thế nào?

Tính độ nhạy từ cùng định nghĩa 10%điện đầu vào; không giữ lại bảng nhân 1,1 sau khi đổi công thức. Kết quả dưới đây so năng lượng, không xếp hạng xe hay dự báo đường thật.

Đồng/100 km; E là điện đến xe, giá giả định
E kWhĐiện mua E/0,9Giá 3000Giá 4000
1213.333340000.0053333.33
1516.666750000.0066666.67
1820.000060000.0080000.00
2224.444473333.3397777.78

So các xe phải cùng tuyến, người, điều hòa và điểm SOC đầu/cuối. Không suy từ dung lượng công bố÷ NEDC thành điện lưới đã mua; sốđó thuộc chu trình và chưa biết phụ tải/loss.

5. Xe xăng: thay mức tiêu thụ và đơn giá cùng lúc

Với 6L/100 km, giá 20000/23000/26000đ cho 120000/138000/156000đ. Đơn giá chỉ là giả định; dùng hóa đơn thực và lít nạp lại ở cùng mức bình để tính.

Đồng/100 km — không phải giá xăng chính thức hôm nay
L/100 km20000đ/L23000đ/L26000đ/L
4.38600098900111800
6120000138000156000
7.5150000172500195000
10200000230000260000

Đường ngắn, tốc độ, tải và nhiệt độ cũng đổi mức tiêu thụ. Không dùng chỉ vạch xăng để đo. Giá E5/RON95/điêzen không tráo cho nhau; nếu có giá chính thức cần sản phẩm, ngày hiệu lực và nguồn quản lý đúng.

6. Đi 500,1000 hay 2000 km/tháng: lợi ích tiền mặt ra sao?

Theo mô hình EV50000đ và xăng 138000đ/100 km, phần chênh 88000đ/100 km tương đương 880đ/km. Quãng đường và đơn giá phải giữ ổn định khi nhân cả năm, không hứa mức tiết kiệm này cho mọi người.

VND; chỉ hóa đơn năng lượng, không gồm khoản sở hữu
Km/thángEV/thángXăng/thángChênh/thángChênh 12 tháng
500250000.0690000.04400005280000
1000500000.01380000.088000010560000
20001000000.02760000.0176000021120000
30001500000.04140000.0264000031680000

Chạy ít khiến chênh giá mua/thiết bị có thể lớn hơn tiền điện tiết kiệm. Chạy nhiều phải kiểm khả năng sạc liên tục và số ngày xe phải phục vụ, không chỉ tính tổng quãng đường.

7. Sạc 70%ở nhà và 30%công cộng tính thế nào?

Phải trộn theo tỷ trọngkWhmua nếu đơn giá tínhkWh, không dùng số lần sạc khi phiên có lượng điện khác nhau. Giả định điện đầu ra 15kWh/100 km,loss 10%,giá nhà 3000/công cộng 4000:70%kWh nhà cho đơn giá 3300 và 55000đ/100 km.

Ví dụ chỉ năng lượng, tỷ trọng theo kWh
TỷtrọngkWh nhàGiá hiệu dụngEV/100 kmTiết kiệm so xăng 138000
0%400066666.6771333.33
50%350058333.3379666.67
70%330055000.0083000.00
100%300050000.0088000.00

Phí phiên,đỗ và chiếm chỗ phải cộng riêng theo biên lai. Ví dụ 8000đ/phần đỗ×8phiên=64000đ/tháng, và 30 phút×8phiên=4 giờ là thời gian tách riêng, không mặc định chuyển thành tiền. Nếu đi vòng để sạc, cộng quãng đường thêm cả năng lượng/hao mòn theo dữ liệu của bạn.

8. Sạc miễn phí có nghĩa chi phí sở hữu bằng không không?

Không. Sạc miễn phí chỉ giảm phần được miễn đúng thời hạn/điều kiện, không xóa tiền mua,lãi,phí đỗ,lốp,bảo hiểm hay thời gian. Không dùng ưu đãi miễn sạc có ngày hết để tính 0đ suốt 5 năm.

Xin văn bản người/xe được hưởng, trụ áp dụng, ngày hết, giới hạn và phí ngoài điện. Tính hai giai đoạn trước/sau và kịch bản mất quyền sớm theo hợp đồng. Người ở chung cư không có quyền đỗ cần hỏi trước cả khi nhà vận hành quảng cáo miễn điện; không lấy “cắm được” làm “được phép cắm”.

9. Điểm hòa vốn 200 triệu chênh giá mua mất bao nhiêu km?

Trong mô hình tiết kiệm 880đ/km, chênh giá mua 200 triệu cần 227272,73 km để bù riêng bằng năng lượng. Chưa tính lãi hay chi phí khác, nên không gọi đây là hoàn vốn toàn xe hoặc TCO.

Phần giá EV cao hơn sau ưu đãi; chưa tính lãi/khác
Chênh giá VNDKm bù riêng giá muaNăm 10000 kmNăm 20000 km
100000000113636.3611.365.68
200000000227272.7322.7311.36
300000000340909.0934.0917.05

200 triệu ở 20000 km/năm cần 11,36 năm. Nếu giữ 3 năm, tiết kiệm 880×60000=52,8 triệu chưa bù giá 200 triệu. Nếu EVrẻ hơn từ đầu, không có phần chênh giá cần bù nhưng vẫn cần tính sạc/dịch vụ/giá bán thực; nếu tiết kiệm năng lượng≤0 thì không có điểm hòa vốn bằng năng lượng hữu hạn.

10. Lãi vay làm thay đổi kết quả EV/xăng ra sao?

Không lấy lãi quảng cáo đầu kỳ để coi toàn kỳ vay cùng thấp. Ví dụ hai giá 600 triệu và 800 triệu với cùng trả trước 30%, vay gốc đều 60 tháng và 9%/năm:phần vay thêm 140 triệu làm lãi thêm 32025000đ, nên chênh giá và lãi 232025000đ.

Bù riêng chênh giá và lãi theo 880đ/km cần 263664,77 km, cao hơn 227272,73 km nếu bỏ lãi. Khoảng đó vẫn chưa phải TCO vì các khoản bảo dưỡng/bảo hiểm/thiết bị và giá bán chưa được thêm. Bảng vay dưới là giả định suốt 60 tháng, không phải báo giá ngân hàng hay điều kiện ưu đãi.

So EV/xăng: tiền đầu kỳ, tháng cuối và tổng tiền vay khác nhau thế nào?

Mô hình So EV/xăng giả định trả trước 30%, vay 70%, trả gốc đều 60 tháng, lãi 9%/năm trên dư nợ giảm dần và không có khoản trả cuối kỳ lớn. Đây không phải báo giá ngân hàng; chưa cộng phí vay, bảo hiểm hay đăng ký. Phải so lãi sau ưu đãi và điều kiện trả trước.

VND; mô hình 9% cố định suốt 60 tháng, không phải lãi ưu đãi năm đầu
Lựa chọnGiá giả địnhTrả trướcTiền vayTháng đầuTháng cuốiTổng lãiGiá+lãi
Xe xăng giá giả định600,000,000180,000,000420,000,00010,150,0007,052,50096,075,000696,075,000
EV giá giả định800,000,000240,000,000560,000,00013,533,3339,403,333128,100,000928,100,000

Gốc tháng = tiền vay/60; lãi tháng = dư nợ đầu tháng × 0,09/12. Lãi cả kỳ = tiền vay × 0,09/12 × 61/2. Với cùng tiền vay, lãi 11% làm tổng lãi tăng 11/9 lần, không chỉ tăng khoản lãi của một tháng. Nếu ngân hàng dùng niên kim hoặc lãi thả nổi, yêu cầu bảng khác và tính lại, không lấy bảng này làm lịch thanh toán hợp đồng.

11. Ngân sách 5 năm: từng khoản nào còn thiếu?

Tổng chi giữ xe 5 năm cần tách giá mua+lãi+năng lượng+bảo hiểm+phí đăng ký/đường bộ+gửi xe+bảo dưỡng+lốp+sửa thực+tạo sạc; chỉ trừ tiền bán lại khi có bằng chứng cùng đời/tình trạng. Không có dữ liệu thì trình bày chi tiêu trước bán, không bịa residual.

Mỗi khoản dùng cùng 5 năm và quãng đường
KhoảnEVXăngBằng chứng
Giá mua/lãihợp đồng+lịch vayhợp đồng+lịch vaykhông dùng giá pro mo hết hạn
Năng lượngkWhmua×giá×kmlít thực×giá×kmbiên lai/nhật ký
Bảo dưỡng/lốplịch đúng xe/giá đúng kíchlịch đúng xe/giá đúng kíchbáo giá,không định kiến EV miễn phí
Thiết bị/quyền sạccông khảo sát+thiết bị+VATkhông áp dụng nhưng có chi phí chỗ đỗđiện/địa điểm hợp pháp
Sửa/đi thay thếkhoản phát hiện/chi thựckhoản phát hiện/chi thựckhông lấy xác suất hỏng tự đặt
Bán lạichưa dự đo ánchưa dự đo ángiá rao không là giao dịch

Để biết giữ xe hiện có hay đổi, so chi tăng thêm sau hôm nay: giá xe cũđã mua là chi phí đã phát sinh, nhưng tiền thu được khi bán xe cũ/đóng nợ và chi phí tiếp tục nuôi nó là dòng tiền liên quan. Không cộng lại nguyên giá mua cũ vào phương án giữ xe.

12. Nhật ký 14ngày giúp thay toàn bộ số giả định thế nào?

Ghi đường sống thực đủ chuyến ngắn/dài, người/đồ và điều hòa, không đổi tuyến cho EV dễ hơn rồi so với xe xăng giờ tắc. Giữ trạng thái năng lượng đầu/cuối có thể đối chiếu, lưu hóa đơn và mọi ngoại lệ.

  • EV:ODO,SOC đầu/cuối,kWhmua, giá VAT/phí đỗ và giờ chờ; không đo loss chuẩn từ một lần sạc đang cân bằng pin.
  • Xe xăng:ODO,lít đổ,giá/sản phẩm và mức bình theo cùng quy trình; không dùng vạch hay chuyến mới đổ chưa đầy.
  • Chạy ngoài tuyến thường:ghi riêng tốc độ,tải,đường,mưa/nắng và chi đi vòng; không loại ngày bất lợi để tạo ưu thế.
  • CộngkWh hoặc lít cả giai đoạn rồi chia tổngkm×100. Dùng bộ số đó trong mô hình nhà/công cộng và ngân sách để ra kết luận của bạn.

13. Chọn EV,xăng hay hoãn đổi: tiêu chuẩn quyết định

Chọn EV khi quyền sạc/đỗ,đường đi,ngân sách sau tiền mua và dịch vụ qua được; chọn xăng/giữ xe khi điều kiện này chưa đạt hoặc lợi ích đổi không bù nghĩa vụ mới. KWh rẻ không làm xe phù hợp với gia đình tự động.

  • Đầu tiên kiểm xe chứa người/đồ và đi tuyến cần không; phương án không đạt việc chính bị loại trước tính khoản tiết kiệm.
  • Sau đó lấy hai báo giá,điều kiện vay suốt kỳ,phí thật cùng ngày. Thiếu quyền sạc hãy hoãn thay vì ký rồi tìm chỗ.
  • Cuối cùng xem 5 năm và kịch bản chạy ít/mất miễn phí/giá điện cao hoặc xe phải vào xưởng. Không buộc ngân sách chỉ pa ss kịch bản thuận lợi.

Câu hỏi thường gặp

Loss 10% thì 15×1,1đúng không?

Nếu 10%là phần mất của điện đầu vào thì phải 15/0,9=16,667. Nhân 1,1là định nghĩa cộng thêm trên đầu ra khác.

Điện 16,667kWh đo từ công tơ phải cộng lo ss nữa?

Không. Điện mua đã bao loss theo điểm đo, cộng nữa sẽ tính hai lần.

3000/4000là biểu giá sinh hoạt hôm nay?

Không. Là giả định nhạy cảm; lấy EVN và hóa đơn đúng kỳ, tính phần điện tăng thêm của hộ.

Sạc nhà 70%,công cộng 30% tính theo số phiên?

Theo kWhmua nếu đơn giá trênkWh. Số phiên có lượng khác nhau không thay tỷ trọng năng lượng.

Sạc miễn phí nghĩa nuôi EV miễn phí?

Không. Kiểm thời hạn/quyền/phí ngoài điện, vẫn có tiền mua,lãi,bảo hiểm,lốp và thời gian.

Tiết kiệm 88000đ/100 km có cam kết không?

Không,là 15kWh đến xe/loss 10%/giá 3000so 6L×23000. Dùng mức thực của bạn để tính lại.

EV đắt 200 triệu bù sau 5 năm không?

Mô hình 880đ/km cần 227273 km trước lãi/khoản khác. 20000 km/năm là 11,36 năm, không phải 5.

Thiếu giá bán lại có gọi TCO đầy đủ không?

Gọi chi tiêu trước bán theo các khoản đã đủ, ghi rõ còn thiếu; không bịa giá 5 năm hay coi rao bán là tiền thu chắc chắn.

Đọc tiếp để hoàn tất quyết định

Dùng các bài sau để kiểm tra đúng ngân sách, giấy tờ và lựa chọn bên cạnh; các bài phục vụ câu hỏi khác, không thay thế báo giá hoặc kiểm tra chiếc xe thực tế.

Tính khoản vay với báo giá của bạn

Nguồn dữ liệu và phạm vi kiểm chứng

Đối chiếu ngày 04/10/2026. Tách dữ liệu gốc, giá rao lịch sử, phép tính và tiêu chí biên tập; ngày đọc nguồn không phải ngày người bán cập nhật. Chỉ dùng thông số đúng thị trường, đời và phiên bản; báo giá và quyền lợi còn phải xác nhận bằng văn bản.

Đối chiếu từng kết luận
Thông tinNguồnGiới hạn
1. Công thức EV và xe xăng: đại lượng nào được tính vào hóa đơn?AutoTest — mô hình/tiêu chí công khaiEV: C=E_lưới×giáđiện; xăng: C=L_nạp×giáxăng cho cùng 100 km. Nếu E_lưới đã được đo ở công tơ, không cộng hao hụt lần hai. Điện trên màn hình xe và điện nhà mua không nhất thiết cùng định nghĩa.
2. Giá điện sinh hoạt: lấy giá bình quân hay chi phí tăng thêm?EVNSạc EV ở nhà nên tính phần tiền điện tăng thêm do sạc, vì điện sinh hoạt theo biểu giá và tổngkWh của hộ. Giá điện bình quân được công bố không tự động là giá biên mà xe của bạn dùng.
3. Hao hụt 10%: nhân 1,1 hay chia 0,9?AutoTest — mô hình/tiêu chí công khaiNếu 10% là phần mất trên điện đầu vào, đầu ra bằng 90% đầu vào nên phải chia 0,9. Nhân 1,1 chỉ đúng khi đang giả định điện đầu vào cao hơn điện đầu ra 10%; hai cách định nghĩa không thể dùng cùng tên lo ss 10%.
10. Lãi vay làm thay đổi kết quả EV/xăng ra sao?AutoTest — mô hình/tiêu chí công khaiKhông lấy lãi quảng cáo đầu kỳ để coi toàn kỳ vay cùng thấp. Ví dụ hai giá 600 triệu và 800 triệu với cùng trả trước 30%, vay gốc đều 60 tháng và 9%/năm:phần vay thêm 140 triệu làm lãi thêm 32025000đ, nên chênh giá và lãi 232025000đ.
3. Hao hụt 10%: nhân 1,1 hay chia 0,9?AutoTest — mô hình/tiêu chí công khaiNếu 10% là phần mất trên điện đầu vào, đầu ra bằng 90% đầu vào nên phải chia 0,9. Nhân 1,1 chỉ đúng khi đang giả định điện đầu vào cao hơn điện đầu ra 10%; hai cách định nghĩa không thể dùng cùng tên lo ss 10%.
4. Tiêu thụ 12–22kWh: chi phí điện biến động thế nào?AutoTest — mô hình/tiêu chí công khaiTính độ nhạy từ cùng định nghĩa 10%điện đầu vào; không giữ lại bảng nhân 1,1 sau khi đổi công thức. Kết quả dưới đây so năng lượng, không xếp hạng xe hay dự báo đường thật.
5. Xe xăng: thay mức tiêu thụ và đơn giá cùng lúcAutoTest — mô hình/tiêu chí công khaiVới 6L/100 km, giá 20000/23000/26000đ cho 120000/138000/156000đ. Đơn giá chỉ là giả định; dùng hóa đơn thực và lít nạp lại ở cùng mức bình để tính.
6. Đi 500,1000 hay 2000 km/tháng: lợi ích tiền mặt ra sao?AutoTest — mô hình/tiêu chí công khaiTheo mô hình EV50000đ và xăng 138000đ/100 km, phần chênh 88000đ/100 km tương đương 880đ/km. Quãng đường và đơn giá phải giữ ổn định khi nhân cả năm, không hứa mức tiết kiệm này cho mọi người.
7. Sạc 70%ở nhà và 30%công cộng tính thế nào?AutoTest — mô hình/tiêu chí công khaiPhải trộn theo tỷ trọngkWhmua nếu đơn giá tínhkWh, không dùng số lần sạc khi phiên có lượng điện khác nhau. Giả định điện đầu ra 15kWh/100 km,loss 10%,giá nhà 3000/công cộng 4000:70%kWh nhà cho đơn giá 3300 và 55000đ/100 km.
9. Điểm hòa vốn 200 triệu chênh giá mua mất bao nhiêu km?AutoTest — mô hình/tiêu chí công khaiTrong mô hình tiết kiệm 880đ/km, chênh giá mua 200 triệu cần 227272,73 km để bù riêng bằng năng lượng. Chưa tính lãi hay chi phí khác, nên không gọi đây là hoàn vốn toàn xe hoặc TCO.
So EV/xăng: tiền đầu kỳ, tháng cuối và tổng tiền vay khác nhau thế nào?AutoTest — mô hình/tiêu chí công khaiMô hình So EV/xăng giả định trả trước 30%, vay 70%, trả gốc đều 60 tháng, lãi 9%/năm trên dư nợ giảm dần và không có khoản trả cuối kỳ lớn. Đây không phải báo giá ngân hàng; chưa cộng phí vay, bảo hiểm hay đăng ký. Phải so lãi sau ưu đãi và điều kiện trả trước.

Phương pháp, trách nhiệm và giới hạn

Ban biên tập AutoTest cập nhật tài liệu gốc và kiểm tra phép tính với công cụ AI hỗ trợ; đây không phải chạy thử thực tế hoặc thẩm định độc lập của chuyên gia. Bài tập trung một quyết định trên URL hiện có, giữ ngày xuất bản đầu tiên và ghi ngày sửa nội dung thực tế.

Chưa có mẫu bình luận đủ đại diện để tính tần suất lỗi, dữ liệu giao dịch để dự báo giá bán lại hoặc kết quả trích dẫn AI sau sửa bài. Khi tài liệu hãng, chính sách hoặc báo giá thay đổi, cần đối chiếu lại; kiểm tra xe và hợp đồng thực tế trước thanh toán.