Honda GB350S: đi làm và cuối tuần cần bao nhiêu tiền?

Honda GB350S: đi làm và cuối tuần cần bao nhiêu tiền?

GB350S Việt Nam giá đề xuất 134,99 triệu, bán từ 15/10. Tách tiền nhận xe, trả góp, giấy phép, tải và bảo dưỡng đúng sách.

Ban biên tập AutoTest

GB350S công bố giá 134,99 triệu đồng, bán từ 15/10/2026; ngày 09/10 cần xác nhận lịch giao. Chọn sau khi kiểm tra bãi đỗ, khả năng giữ/dắt xe và tiền ngoài giá xe; đi ít vẫn có bảo dưỡng theo năm.

Kiểm tra 09/10/2026, Việt Nam; tách thông tin hãng, phép tính giả định và dữ liệu chưa xác nhận.

Honda GB350S trong ảnh sản phẩm Honda Việt Nam
Ảnh sản phẩm GB350S: Honda Việt Nam. Không phải ảnh AutoTest chạy thử.

GB350S không phải CB350 H'ness đổi tiêu đề

GB350S là mẫu được Honda Việt Nam công bố ngày 02/10/2026, nhập khẩu nguyên chiếc từ Nhật Bản và bắt đầu bán từ 15/10/2026 qua cửa hàng Honda ủy nhiệm bán xe CB. Giá đề xuất 134.990.000 đồng gồm 10% VAT, màu xám-đen hoặc bạc-đen. Ngày 09/10 chưa phải mốc bắt đầu bán đó; cần hỏi lịch giao đúng cửa hàng, không hiểu rằng đã có thể nhận xe mọi nơi. Thông báo ra mắt Việt Nam.

Thông tin đúng mẫuGB350S Việt NamẢnh hưởng chọn xe
Động cơMột xi-lanh, 348 cm³, làm mát bằng không khíKhông phải twin 500cc hay xe ga
Công suất / mô-men hãng15,5 kW tại 5.500 vòng/phút; 30 Nm tại 3.000 vòng/phútSố công bố không bảo đảm cảm giác thực tế
Hộp số5 cấp, côn tay; ly hợp hỗ trợ/chống trượtKhông gọi là E-Clutch hoặc tự động
Trang bị công bốABS hai kênh, HSTC, ESSKhông thay đào tạo và kiểm soát người lái
Tài liệuSách GB350S tháng 10/2026Không lấy sách CB350 H’ness làm hướng dẫn của mẫu này

Trang CB350 H’ness/CB350 cũ chỉ là hồ sơ so sánh một mẫu khác; giá, cân nặng và lịch bán không được chuyển sang GB350S. Chúng tôi không kết luận GB350S thay thế toàn bộ CB350 chỉ vì tiêu đề video nói vậy. Thông số dưới đây đối chiếu trang sản phẩm GB350S và sách GB350S.

134,99 triệu chưa phải tổng tiền mang xe về

134,99 triệu đồng là giá đề xuất xe đã gồm VAT, chưa là toàn bộ tiền nhận xe. Cần báo giá tiền mặt đúng màu/VIN và khoản đăng ký theo địa chỉ của bạn. Không tự cộng VAT lần hai, không lấy giá đề xuất làm chứng cứ được giảm thêm.

Tại ngày kiểm tra, quy định trước bạ lần đầu đối với xe máy áp dụng mức 2%; lệ phí cấp mới đăng ký kèm biển số từ 2026: xe trên 40 triệu đồng ở khu vực I là 2,8 triệu đồng, khu vực II là 105.000 đồng. Khu vực I gồm Hà Nội và TP.HCM; cần xác định địa chỉ đăng ký theo quy định hiện hành. Cơ sở tính trước bạ là giá theo bảng của cơ quan thuế, không tự động là giá đã giảm của đại lý. Nghị định sửa mức trước bạ; Biểu phí đăng ký 2026.

Một phần chi phí nhận GB350S, chưa phải trọn gói
XeGiá đề xuất (đ)Trước bạ 2% giả định (đ)Giá + thuế + biển I (đ)Giá + thuế + biển II (đ)
GB350S134.990.0002.699.800140.489.800137.794.800

Các tổng dưới đây chỉ gồm giá đề xuất + trước bạ giả định + biển số. Chưa có bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc, dịch vụ làm hồ sơ, trang bị, đào tạo hoặc phí vay. Không gọi đây là báo giá lăn bánh trọn gói. Hãy xin đại lý tách khoản nhà nước thu và khoản dịch vụ, ghi đúng mã xe, giá tính thuế và địa chỉ đăng ký.

Lớp ngân sáchCách làm trước cọc
Giá xe và thuế/phíXin tách xe, cơ sở trước bạ, biển, bảo hiểm bắt buộc và dịch vụ
Trang bị/đào tạoLấy giá thật sau khi thử cỡ; ưu tiên đồ dùng đúng nhu cầu
Phụ kiệnChỉ tính phần tương thích và cần dùng, cả công lắp
Dự phòngGiữ riêng cho gia đình, chăm sóc xe và thay thế đi lại
Nếu bán xe đang cóChỉ dùng giá thu mua đã có văn bản; không tự ước tiền bán tương lai

Nếu cửa hàng đưa “giá bao giấy”, yêu cầu chỉ rõ từng khoản và người đứng tên hóa đơn. Mốc 15/10 là thông báo hãng, không thay hạn giao đã ký với cửa hàng.

Đi làm: chân chạm đất, quay đầu và gửi xe

GB350S có khối lượng bản thân công bố 178 kg và yên 800 mm. Hai số đó chỉ giúp chuẩn bị phép thử, không chứng minh người cao một mức nào cũng lái dễ. Chiều rộng yên, giày, tầm với, sức giữ và bãi đỗ của bạn có thể đổi quyết định.

Thông số hãngGiá trịViệc cần thử
Dài × rộng × cao2.175 × 790 × 1.100 mmCửa ra vào và vị trí đỗ, chừa thao tác
Trục cơ sở / gầm1.440 / 170 mmĐường lên xuống bãi thực tế; không bảo đảm vượt mọi gờ
Yên / khối lượng800 mm / 178 kgChống chân, dắt lùi, dựng xe tại chỗ có người hỗ trợ
Bán kính quay sách2,30 mKhông phải chiều rộng bãi đủ quay mọi tình huống
Bình xăng15 lítKhông chia 15 cho số xăng để hứa hết bình chạy bao xa
  • Thử với giày đi làm và túi thường mang; kiểm tra đầu gối, cổ tay, tay lái và gương khi quay.
  • Dắt lùi trên nền phẳng có người hỗ trợ, sau đó đối chiếu độ dốc bãi của mình. Không tổ chức thử nguy hiểm trong hầm đông.
  • Xem nơi để áo mưa/mũ và phương án mang laptop: phong cách cổ điển không chứng minh có khoang chứa phù hợp.
  • Nếu bãi luôn cần dắt tay nhiều lần hoặc không có chỗ an toàn, so thêm xe nhẹ/dễ chứa đồ; chưa cần đổi chỉ vì thích ngoại hình.

Đi cuối tuần: hành lý và người ngồi sau

Sách GB350S nêu tải tối đa 180 kg, tính cả người lái, một hành khách, tất cả hành lý và phụ kiện. Vì vậy hai người cộng đồ có thể dùng gần hết giới hạn; 180 kg không là tải hành lý riêng. Sách GB350S — phần thông số và tải.

Ví dụ ngân sách tải, không phải phép cân xe thực tế: người lái 75 kg + người sau 65 kg + phụ kiện 10 kg = 150 kg; còn tối đa 30 kg theo giới hạn tổng. Vẫn phải tuân thủ tải riêng của baga/thùng, cách cố định được phép và giới hạn cụ thể trong sách. Không dùng phép trừ đó để cho phép chất bất kỳ 30 kg lên một vị trí.

Nhu cầu cuối tuầnCần kiểm tra với người thật
Người ngồi sauLên xuống, chỗ chân, tay bám, tư thế khi đội mũ; không tự tuyên bố thoải mái
Đồ mangCân cả phụ kiện và túi, hỏi tải mỗi điểm lắp; không che đèn hay cản điều khiển
Quãng đườngChia chặng và nghỉ; đánh giá tư thế sau lái thử được phép
Phụ kiệnBáo giá có mã đúng GB350S, công lắp, bảo hành và tải
Mưa/đường lạLốp, tốc độ và kế hoạch dừng quan trọng; HSTC không bảo đảm bám mọi mặt đường

Người chủ yếu đi một mình có thể đánh giá GB350S theo nhịp vận hành và tư thế của mình. Nếu chở hai người kèm đồ thường xuyên, ưu tiên thử cả cặp và giới hạn tải trước khi quyết định vì vẻ ngoài.

Bằng lái, học kỹ năng và đồ bảo hộ

Xe 348 cm³ cần giấy phép phù hợp và kỹ năng mô tô côn tay. Honda mô tả các hỗ trợ an toàn nhưng không chứng nhận mọi người mới có thể đưa xe ra phố ngay.

Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, hạng A1 cấp mới chỉ dành cho mô tô đến 125 cm³ hoặc công suất điện đến 11 kW; nhóm xe này cần hạng A và người đủ 18 tuổi. Giấy A2 cũ còn giá trị được dùng theo quy định chuyển tiếp. A1 cũ không đủ cho 348/471 cm³. Đây là điều kiện pháp lý; tự tin chạy xe số nhỏ hoặc có E-Clutch không thay thế giấy phép và kỹ năng. Luật và điều khoản chuyển tiếp.

  • Xin chương trình học có bài xuất phát/dừng, chọn số, phanh, quay đầu và xử lý tải ở địa điểm hợp pháp. Kết quả phải do người hướng dẫn đánh giá, không do bài viết này.
  • Đồ bảo hộ cần vừa người lái lẫn người ngồi sau; mũ, găng, giày và áo/quần bảo hộ là các khoản riêng.
  • Không lấy công suất thấp hơn xe 500cc làm lý do bỏ đào tạo: 178 kg vẫn cần giữ và dắt được trong bãi.
  • Nếu chưa đủ giấy phép hoặc còn mất kiểm soát ở tốc độ thấp, hoàn thành điều kiện đó trước đặt cọc/nhận xe.

Chi phí học và đồ cần báo giá theo nơi, người và cỡ thực; chưa có báo giá chúng tôi không điền một “gói an toàn” bằng 0 hoặc giá tùy ý.

Trả góp: giữ cả tiền dự phòng sau khi trả trước

So mua tiền mặt với vay sau khi để riêng thuế/phí, đồ và tiền gia đình. Mô hình dưới đây giúp thấy trả trước bằng nhau khác trả trước theo tỷ lệ; mức lãi là ví dụ tính, không gắn với chương trình bán GB350S.

Ví dụ để so ngân sách, không phải chương trình trả góp của Honda hay lãi được duyệt: 36 tháng, lãi phẳng 8%/năm tính trên gốc vay ban đầu, trả trước 30% hoặc cùng 50.000.000 đồng. I = gốc vay × 0,08 × 3; mỗi tháng = (gốc + I)/36. Không có khoản cuối kỳ; chưa cộng phí hồ sơ, bảo hiểm khoản vay, phí nhận xe hay phạt trả chậm. Lãi phẳng 8% không phải lãi thực trên dư nợ 8%.

Hai cách so cùng kỳ hạn và lãi giả định
Xe / trả trướcTrả trước (đ)Gốc vay (đ)Mỗi tháng (đ)Lãi 36 tháng (đ)Giá xe + lãi, gồm trả trước (đ)
GB350S / 30%40.497.00094.493.0003.254.75922.678.320157.668.320
GB350S / 50.000.000 đ50.000.00084.990.0002.927.43320.397.600155.387.600

Tổng trước thuế/phí nhận xe đã gồm tiền trả trước; không cộng khoản đó lần nữa. Nếu muốn tất toán sớm, phải xin số tiền tất toán và khoản giảm lãi/phí theo đúng hợp đồng. Khi ngân hàng báo lãi dư nợ giảm dần, yêu cầu bảng dòng tiền từng tháng để so với tổng ở đây. Không tự suy ra hết ưu đãi là lãi tăng: chỉ có cơ chế thay đổi đã ghi trong hợp đồng mới được tính.

Với trả trước 30% là 40.497.000 đồng, gốc vay 94.493.000, lãi giả định 22.678.320, góp khoảng 3.254.759 đồng/tháng; tổng giá + lãi 157.668.320 đồng. Với cùng 50 triệu trả trước, tổng 155.387.600 và góp khoảng 2.927.433 đồng/tháng. Chênh tiền trả trước giúp giảm lãi trong mô hình này, nhưng không có nghĩa nên lấy hết quỹ dự phòng đem trả trước.

Nếu khoản này chưa rõViệc cần làm
Lãi ghi “8%”Hỏi phẳng hay dư nợ; xin dòng tiền và tổng, không chỉ nhìn tỷ lệ
Phí/bảo hiểmTách bắt buộc/tự chọn và tiền vay cộng thêm, khoản đóng đầu
Khuyến mạiHỏi tiền mặt có giá khác, quà có dùng được, hạn/điều kiện
Trả trước hạnXin quy định giảm lãi, phí và cách tính số tất toán
Đồ/thuế lấy xeThanh toán từ tiền mặt khác với khoản giá + lãi trong bảng

Thử ngân sách tháng có cả xăng, gửi xe, bảo hiểm và tiền tích cho chăm sóc xe. Nếu chỉ tháng tốt nhất mới đủ trả, trì hoãn hoặc chọn phương án rẻ hơn thay vì dựa vào khoản thu chưa chắc có.

Dùng 5 năm: ít đi vẫn phải bảo dưỡng theo thời gian

GB350S công bố 2,54 L/100 km; đây là số hãng, không là cam kết đi phố của bạn. Dùng thêm tình huống 3,2 L/100 km để thấy độ nhạy, không coi đó là kết quả AutoTest đo. Giả định xăng 25.000 đồng/lít, giữ cố định để dễ so và cần thay bằng giá thực lúc lập kế hoạch.

Xăng 5 năm = km/100 × mức tiêu thụ × giá/lít
Km/nămKm 5 nămỞ 2,54 L/100 km (đ)Ở 3,2 L/100 km giả định (đ)
6.00030.00019.050.00024.000.000
12.00060.00038.100.00048.000.000

Lịch trong sách tháng 10/2026, trang in 49–50 (trang PDF 53–54), có công việc theo cả thời gian và km. Cửa hàng phải xác nhận lịch áp dụng cho ngày nhận và điều kiện dùng; số lần không được cộng hai lần khi mốc năm và km trùng nhau.

Công việc trong sáchMốc được đọcÝ nghĩa ngân sách
Dầu động cơ1.000 km, các mốc 6.000 km tiếp theo; thay hằng nămĐi ít vẫn theo hạn thời gian; không đợi mãi đạt km
Lọc dầu1.000 km và mốc 24.000 km trong chu kỳ bảngĐọc cả quy tắc lặp cho km cao; hỏi công/vật tư
Lọc gió18.000 và 36.000 km trong bảngĐiều kiện nhiều bụi/ẩm cần chăm sóc thường hơn theo chú thích
Xích truyền độngKiểm tra/bôi trơn mỗi 1.000 kmKhông đồng nghĩa cứ 1.000 km phải thay xích
Dầu phanhThay mỗi 2 nămCó hạng mục theo lịch dù km thấp
Kiểm tra định kỳPhanh, ly hợp, lốp, lái và các hệ thống theo bảngMột số việc cần kỹ thuật viên; không là danh sách tự sửa

Ví dụ sở hữu đủ 5 năm từ xe mới: dầu phanh đến mốc năm 2 và 4; dầu động cơ cần xét cả lần 1.000 km và các hạn tiếp theo. Giá dịch vụ chưa có nên để dòng báo giá, không tính 0. Lốp trước 100/90-19, sau 150/70R17: xin đúng cỡ, chỉ số tải/tốc độ, công lắp và điều kiện bảo hành; không ấn định tuổi lốp hay giá thay từ xe khác.

Sổ chi phí 5 năm trước khi bán = giá mua + thuế/phí nhận xe + lãi đã trả + xăng + bảo hiểm + bảo dưỡng + lốp/xích và chi phí sử dụng thực phát sinh. Giá mua đã chứa phần gốc vay, không cộng toàn bộ các kỳ trả góp lần nữa. Sổ tiền mặt dùng tiền trả trước + các khoản góp + chi sử dụng; khoản dự phòng để riêng vì chưa phải sửa chữa đã xảy ra. Không có mẫu bán lại đồng đời, đồng tình trạng và số km để dự báo giá 2031; do đó chưa tính chi phí ròng sau bán.

Với vay 36 tháng theo ví dụ, khoản lãi kết thúc trong 5 năm và gốc còn sau tháng 60 bằng 0 nếu đã trả đúng lịch; nhưng ngân sách thuế/bảo hiểm/chăm sóc vẫn cần điền riêng. Chưa có dữ liệu lỗi để lập “phí hỏng máy”, và không lấy tiền dự phòng làm lỗi chắc chắn xảy ra.

Ai nên mua, ai nên tiếp tục thử xe khác

GB350S đáng thử nếu bạn thích mô tô một xi-lanh côn tay, kiểm soát được 178 kg, có chỗ đỗ phù hợp và ngân sách sau nhận xe còn dư. Hãy thử thêm xe khác nếu mục tiêu chính là cốp rộng, dắt dễ, đi hai người nhiều đồ hoặc tránh học côn tay; kiểu dáng không giải quyết những hạn chế đó.

Điều kiện của người muaQuyết định có thể thực hiện
Giấy phép/đào tạo và kiểm soát xe đạtXin báo giá và buổi thử đúng GB350S
Chưa chống/giữ/dắt được ở bãi mìnhChưa cọc; thử mẫu khác và đào tạo
Hai người + đồ gần giới hạn tảiCân đủ, xác nhận phụ kiện và xem thêm xe phù hợp tải
Tổng nhận xe làm hết quỹ gia đìnhGiảm ngân sách hoặc chờ, không chỉ giảm tiền trả trước
Cửa hàng dùng tài liệu CB350 cũYêu cầu đúng GB350S/VIN/sách, chưa ký xác nhận cấu hình
  • Hợp đồng ghi giá/màu/VIN hoặc cách xác định, hạn giao, hoàn cọc, bảo hành và các khoản phí.
  • Đối chiếu sách GB350S, phụ kiện, giấy đăng ký và lịch dịch vụ trước bàn giao.
  • Lưu phiếu thử tư thế và báo giá 5 năm còn thiếu; cập nhật sau khi dùng bằng hóa đơn thực.
  • GB350S không tự động đáng mua chỉ vì mới công bố hay giá thấp hơn 500cc: chọn phương án phục vụ được ngày đi làm thật.

Nếu muốn so loại xe khác, đọc ba Honda 500cc theo đi làm và đi tour hoặc danh mục xe máy Việt Nam. Không dùng giá rẻ hơn làm kết luận phù hợp hơn khi chưa thử người/bãi.

Phương pháp và giới hạn

AutoTest đối chiếu tài liệu hãng và pháp luật, không tự nhận chạy thử/đo năng lượng hay thấy chứng nhận của xe giao. Thông tin công bố và các xung đột được giữ đúng phạm vi; báo giá/cấu hình theo giấy tờ phải kiểm trước mua.

Bảng kiểm chứng (Claim Ledger)

LoạiPhạm vi
Giá/specNguồn hãng trong mỗi phần; phạm vi giấy tờ cần xác nhận
TínhĐầu vào và công thức rõ; không chào vay hoặc phép thử
Lựa chọnĐiều kiện và việc cần dừng; dữ liệu thiếu không=0

Nguồn đã kiểm chứng