Toyota Vios giá lăn bánh 2026: Chi phí tại Hà Nội, TP.HCM và các tỉnh

Toyota Vios giá lăn bánh 2026: Chi phí tại Hà Nội, TP.HCM và các tỉnh

Vios 2026 lăn bánh từ 506,1 triệu (tỉnh) đến 626,6 triệu (HN, 1.5G CVT); 1.5E MT Hà Nội 529,1 triệu. Gồm LPTB 12%, biển số 14 triệu (28/08/2026).

Sam

Toyota Vios 2026 có giá lăn bánh từ khoảng 506,1 triệu đồng tại các tỉnh (bản 1.5E MT, giá niêm yết 458 triệu đồng), khoảng 520,0 triệu đồng tại TP.HCM và 529,1 triệu đồng tại Hà Nội; bản cao cấp nhất 1.5G CVT (545 triệu đồng) lăn bánh khoảng 601,8 – 626,6 triệu đồng tùy nơi đăng ký. Các con số do AutoTest tính theo biểu phí hiện hành ngày 21/08/2026 gồm: lệ phí trước bạ 10-12%, phí biển số 140 nghìn – 14 triệu đồng, phí đăng kiểm, bảo hiểm TNDS và phí đường bộ 12 tháng. Kết luận thay đổi nếu đăng ký tại tỉnh có mức thu trước bạ khác, mua kèm chương trình ưu đãi 50-100% lệ phí trước bạ của hãng, hoặc chọn màu trắng ngọc trai (cộng 8 triệu đồng).

Phù hợp vớiƯu điểmHạn chế
Người mua sedan hạng B bền bỉ cần tính chi phí lăn bánhChi tiết lệ phí trước bạ, biển số, bảo hiểm cho Vios theo khu vực; Vios giữ giá tốtGiá lệ phí theo bảng giá địa phương; ưu đãi đại lý thay đổi theo thời điểm

Kết luận: Dùng bảng lăn bánh để lập ngân sách; Vios là lựa chọn an toàn về giá trị bán lại.

Đối tượng phù hợpƯu điểm chínhHạn chế chính
Gia đình trẻ, người mua xe lần đầu, tài xế công nghệGiá mua thấp nhất phân khúc sedan B, máy 1.5L bền bỉ, tiêu hao 5,77-6,02 L/100 km, giá bán lại tốtBản E chỉ 3 túi khí, tiện nghi đơn giản; gói an toàn TSS chỉ có trên bản G CVT
Người chạy dịch vụ, cần chi phí vận hành thấpMạng lưới đại lý Toyota phủ khắp cả nước, phụ tùng rẻ, chi phí bảo dưỡng được đánh giá thấpCông suất 107 mã lực chỉ ở mức đủ dùng; không bằng phẳng cấp giống bản đối thủ
Người cần nhiều trang bị an toàn trong tầm 550 triệuBản 1.5G CVT có 7 túi khí, Toyota Safety Sense (PCS, LDA), cruise controlGiá chênh tới 87 triệu đồng so với bản MT; vẫn thua Accent 1.5 Premium về tiện nghi

Kết luận nhanh: Vios 2026 phù hợp nhất với người coi trọng độ bền, chi phí nuôi thấp và giá bán lại; nếu cần nhiều tiện nghi, công nghệ với cùng ngân sách, nên cân nhắc bài đánh giá Hyundai Accent.

Toyota Vios 2026 giá lăn bánh tại Hà Nội TP.HCM các tỉnh

1. Toyota Vios 2026 giá niêm yết là bao nhiêu?

Toyota Việt Nam phân phối Vios 2026 gồm 3 phiên bản, giá niêm yết không đổi so với đầu năm: 1.5E MT 458 triệu đồng, 1.5E CVT 488 triệu đồng và 1.5G CVT 545 triệu đồng. Màu trắng ngọc trai cộng thêm 8 triệu đồng ở tất cả các phiên bản. Bản 1.5E chỉ có 3 túi khí, trong khi bản 1.5G có 7 túi khí kèm gói Toyota Safety Sense (cảnh báo va chạm PCS, cảnh báo lệch làn LDA, ga tự động) lần đầu xuất hiện trên Vios. So với Hyundai Accent (439-569 triệu) và Honda City (499-569 triệu), Vios 1.5E MT là xe rẻ nhất phân khúc sedan B hiện nay.

Phiên bảnĐộng cơ/Hộp sốGiá niêm yết (VNĐ)Trắng ngọc trai
Vios 1.5E MT1.5L, số sàn 5 cấp458.000.000466.000.000
Vios 1.5E CVT1.5L, CVT488.000.000496.000.000
Vios 1.5G CVT1.5L, CVT545.000.000553.000.000

Giá trên theo công bố của Toyota Việt Nam và cập nhật bảng giá tháng 8/2026 của Vietnam.vn. Toàn bộ thông số kỹ thuật chi tiết xem thêm tại trang thông số Toyota Vios. (Nguồn: Toyota Việt Nam, mức A; Vietnam.vn, mức B, ngày 21/08/2026)

2. Giá lăn bánh là gì và gồm những khoản nào?

Giá lăn bánh (giá lăn bánh ra biển) là tổng số tiền thực tế phải bỏ ra để xe được đăng ký và lưu thông hợp pháp, cao hơn giá niêm yết từ khoảng 48 triệu đồng (tỉnh) đến 82 triệu đồng (Hà Nội) tùy phiên bản. Công thức AutoTest sử dụng gồm 6 thành phần:

Giá lăn bánh = Giá niêm yết + Lệ phí trước bạ + Phí biển số + Phí đăng kiểm + Bảo hiểm TNDS + Phí sử dụng đường bộ

Thành phầnCăn cứMức hiện hành (2026)
Giá niêm yếtNhà sản xuất công bố458 – 545 triệu đồng
Lệ phí trước bạNĐ 10/2022/NĐ-CP10-12% giá trị xe (tùy tỉnh)
Phí biển sốTT 155/2025/TT-BTC14 triệu (Hà Nội, TP.HCM) hoặc 140 nghìn (tỉnh)
Phí đăng kiểmBiểu phí kiểm địnhKhoảng 340 nghìn đồng/lần
Bảo hiểm TNDSNĐ 67/2023/NĐ-CP480.700 đồng/năm
Phí đường bộPhí sử dụng đường bộ130.000 đồng/tháng

Chi tiết cách tính từng khoản được giải thích theo từng mục dưới đây; xem thêm bài Lệ phí trước bạ ô tô 2026 do AutoTest cập nhật theo văn bản pháp luật mới nhất.

3. Lệ phí trước bạ 2026 tính thế nào?

Lệ phí trước bạ lần đầu với ô tô con dưới 9 chỗ (bao gồm cả xe bán tải) được tính theo công thức: Lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu (%), quy định tại Khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (15/01/2022, còn hiệu lực). Mức thu cơ bản là 10%, HĐND các tỉnh, thành được phép điều chỉnh nhưng không vượt quá 15%. Theo cập nhật đến tháng 8/2026: Hà Nội 12%, Quảng Ninh 12%, Hải Phòng 12% (thống nhất từ 08/08/2026 sau khi sáp nhập Hải Dương), Hà Tĩnh 11%, TP.HCM và hầu hết các tỉnh khác 10%. Xe cũ từ lần đăng ký thứ hai trở đi chỉ phải nộp 2% giá trị còn lại theo tỷ lệ khấu hao, áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

Địa phươngMức thu lần đầuGhi chú
Hà Nội12%Xe con dưới 9 chỗ
Hải Phòng12%NQ 14/2026/NQ-HĐND từ 08/08/2026
Quảng Ninh12%Xe con dưới 9 chỗ
Hà Tĩnh11%Xe con dưới 9 chỗ
TP.HCM10%Xe con dưới 9 chỗ
Các tỉnh, thành khác10%Mức phổ biến
Xe cũ (lần 2 trở đi)2%Cả nước
Ô tô điện thuần (BEV)0%Đến 28/02/2027 theo NĐ 51/2025/NĐ-CP

Về ô tô điện, Nghị định 51/2025/NĐ-CP (28/02/2025) quy định ô tô điện chạy pin miễn 100% lệ phí trước bạ lần đầu đến hết 28/02/2027; tiếp đó Nghị định 202/2026/NĐ-CP (08/06/2026) kéo dài mức 0% đến hết 31/12/2030, có hiệu lực từ 01/03/2027. Xe xăng như Vios 2026 không thuộc đối tượng miễn này. (Nguồn: Vietnam.vn, mức B; Chính phủ, mức A; Báo Giao Thông, mức B, ngày 21/08/2026)

4. Phí biển số từng tỉnh là bao nhiêu?

Theo Thông tư 155/2025/TT-BTC (ban hành 31/12/2025, hiệu lực từ 01/01/2026) thay thế Thông tư 71/2025/TT-BTC, phí cấp biển số ô tô con dưới 9 chỗ chỉ còn phân theo 2 khu vực: Khu vực I gồm Hà Nội và TP.HCM (toàn bộ xã, phường trực thuộc, trừ đặc khu trực thuộc tỉnh) thu 14 triệu đồng; Khu vực II gồm các tỉnh, thành còn lại thu 140.000 đồng. So với quy định cũ, mức phí tại Hà Nội và TP.HCM đã giảm 6 triệu đồng (từ 20 triệu xuống 14 triệu), giúp người mua xe tại hai thành phố tiết kiệm đáng kể.

Khu vựcPhạm viPhí biển số ô tô con (VNĐ)
Khu vực IHà Nội, TP.HCM14.000.000
Khu vực IICác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương còn lại140.000

Như vậy, cùng một chiếc Vios 1.5E CVT, đăng ký tại Hà Nội chịu phí biển số cao hơn đăng ký tại tỉnh tới 13,86 triệu đồng. Quy định chi tiết theo Vietnam.vn. (Nguồn: Vietnam.vn, mức B; Bộ Tài chính ban hành TT 155/2025/TT-BTC, mức A, ngày 21/08/2026)

5. Các khoản phí khác: đăng kiểm, TNDS, đường bộ là bao nhiêu?

Ba khoản phí còn lại gần như giống nhau ở mọi tỉnh, thành. Thứ nhất, với xe mới đủ điều kiện miễn kiểm định lần đầu (năm sản xuất đến năm nộp hồ sơ dưới 2 năm, TT 47/2024/TT-BGTVT), không thu giá dịch vụ kiểm định; chủ xe trả phí lập hồ sơ 46.000 đồng (chưa VAT, TT 11/2024/TT-BGTVT) và lệ phí cấp giấy chứng nhận/tem 90.000 đồng. Thứ hai, bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS) bắt buộc với xe dưới 6 chỗ là 480.700 đồng/năm theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP (06/09/2023). Thứ ba, phí sử dụng đường bộ xe dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân là 130.000 đồng/tháng; chủ xe được chọn nộp theo chu kỳ 1-30 tháng theo NĐ 364/2025/NĐ-CP (phổ biến nhất nộp 12 tháng với 1.560.000 đồng); không còn nộp theo tháng/quý.

Khoản phíMức phíCăn cứ
Phí lập hồ sơ + lệ phí GCN/tem (lần đầu)46.000 đồng (chưa VAT) + 90.000 đồngTT 11/2024/TT-BGTVT; xe mới miễn kiểm định lần đầu không thu giá dịch vụ kiểm định
Bảo hiểm TNDS480.700 đồng/nămNĐ 67/2023/NĐ-CP
Phí đường bộ 12 tháng1.560.000 đồngNĐ 364/2025/NĐ-CP (mức 130.000 đồng/tháng chỉ để quy đổi)

(Nguồn: HD Insurance, mức B; Bridgestone, mức B, ngày 21/08/2026)

6. Giá lăn bánh Toyota Vios 2026 tại Hà Nội là bao nhiêu?

Tại Hà Nội, mức thu lệ phí trước bạ là 12% và phí biển số khu vực I là 14 triệu đồng nên Vios 2026 có giá lăn bánh cao nhất cả nước. Ví dụ bản 1.5E CVT: 488 triệu + trước bạ 58,56 triệu + biển số 14 triệu + đăng kiểm 340 nghìn + TNDS 480.700 + đường bộ 1,56 triệu = 562,94 triệu đồng. Nếu bạn mua đúng lúc hãng tung chương trình hỗ trợ 50% hoặc 100% lệ phí trước bạ (từng xuất hiện trong tháng 6-7/2026), số tiền thực chi có thể giảm 29-65 triệu đồng.

Phiên bảnGiá niêm yếtTrước bạ 12%Biển sốPhí khácGiá lăn bánh Hà Nội
1.5E MT458.000.00054.960.00014.000.0002.181.300529.141.300
1.5E CVT488.000.00058.560.00014.000.0002.181.300562.741.300
1.5G CVT545.000.00065.400.00014.000.0002.181.300626.581.300

Khoản phí khác gồm phí lập hồ sơ 46.000 (chưa VAT) + lệ phí GCN/tem 90.000, TNDS 480.700 và đường bộ 12 tháng 1.560.000 đồng; xe mới miễn kiểm định lần đầu không thu giá dịch vụ kiểm định. (Nguồn: tính toán AutoTest theo biểu phí ngày 21/08/2026; giá niêm yết theo Toyota Việt Nam, mức A)

7. Giá lăn bánh Toyota Vios 2026 tại TP.HCM là bao nhiêu?

Tại TP.HCM, lệ phí trước bạ chỉ 10% nhưng phí biển số vẫn ở mức khu vực I là 14 triệu đồng, nên giá lăn bánh thấp hơn Hà Nội khoảng 9-11 triệu đồng tùy phiên bản. Bản 1.5G CVT tại TP.HCM lăn bánh 615,88 triệu đồng, tiết kiệm gần 11 triệu so với Hà Nội. Người mua tại TP.HCM cần lưu ý: sau khi sáp nhập Bà Rịa - Vũng Tàu và Bình Dương, toàn bộ địa giới hành chính mới của thành phố đều áp dụng phí biển số 14 triệu đồng, trừ khu vực đặc khu trực thuộc tỉnh theo quy định của Thông tư 155/2025/TT-BTC.

Phiên bảnGiá niêm yếtTrước bạ 10%Biển sốPhí khácGiá lăn bánh TP.HCM
1.5E MT458.000.00045.800.00014.000.0002.181.300519.981.300
1.5E CVT488.000.00048.800.00014.000.0002.181.300552.981.300
1.5G CVT545.000.00054.500.00014.000.0002.181.300615.681.300

So với Hà Nội, mức chênh lệch nằm gần như toàn bộ ở phần lệ phí trước bạ (2% giá trị xe). (Nguồn: tính toán AutoTest ngày 21/08/2026; mức thu trước bạ TP.HCM theo Vietnam.vn, mức B)

8. Giá lăn bánh Toyota Vios 2026 tại các tỉnh khác là bao nhiêu?

Hầu hết các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương còn lại áp dụng lệ phí trước bạ 10% và phí biển số khu vực II chỉ 140.000 đồng, nên giá lăn bánh Vios 2026 tại đây là thấp nhất cả nước. Chênh lệch giữa đăng ký tại tỉnh và đăng ký tại Hà Nội lên tới khoảng 23-24,8 triệu đồng cho cùng một phiên bản. Riêng Quảng Ninh (12%) và Hà Tĩnh (11%) có giá cao hơn nhóm tỉnh 10% nhưng vẫn thấp hơn Hà Nội, TP.HCM nhờ phí biển số thấp.

Phiên bảnGiá niêm yếtTrước bạ 10%Biển sốPhí khácGiá lăn bánh tỉnh
1.5E MT458.000.00045.800.000140.0002.181.300506.121.300
1.5E CVT488.000.00048.800.000140.0002.181.300539.121.300
1.5G CVT545.000.00054.500.000140.0002.181.300601.821.300

Người có hộ khẩu tại tỉnh nên cân nhắc đăng ký xe đúng nơi cư trú theo quy định, bởi lợi ích chênh lệch có thể lên tới gần 25 triệu đồng. (Nguồn: tính toán AutoTest ngày 21/08/2026)

9. Mua Toyota Vios 2026 trả góp cần trả trước bao nhiêu?

Với gói vay mua ô tô phổ biến hiện nay, ngân hàng và công ty tài chính (trong đó có Toyota Financial Services) thường yêu cầu trả trước tối thiểu 20-30% giá trị xe, vay 70-80% trong 4-7 năm. Với Vios 1.5E CVT (488 triệu), số tiền trả trước 30% là khoảng 146 triệu đồng, số vay khoảng 342 triệu; trả góp 6 năm với lãi suất ưu đãi khoảng 7,5-9,5%/năm, số tiền gốc và lãi mỗi tháng ước tính 6,4-7,2 triệu đồng. Một số chương trình hỗ trợ vay ưu đãi lãi suất 0% trong 3-6 tháng đầu, sau đó thả nổi theo thị trường. Ngoài khoản vay, bạn vẫn phải thanh toán toàn bộ các khoản phí lăn bánh (trước bạ, biển số, đăng kiểm, TNDS, đường bộ) và chi phí nuôi xe hằng tháng - tham khảo bài chi phí nuôi ô tô mỗi tháng của AutoTest.

Khoản mục1.5E MT1.5E CVT1.5G CVT
Giá niêm yết458.000.000488.000.000545.000.000
Trả trước 30%137.400.000146.400.000163.500.000
Số tiền vay 70%320.600.000341.600.000381.500.000
Trả góp 72 tháng (tham chiếu)5,3 – 6,1 triệu/tháng5,6 – 6,4 triệu/tháng6,3 – 7,2 triệu/tháng

Bảng trên chỉ mang tính tham chiếu; lãi suất thực tế phụ thuộc gói vay, thời hạn và điều kiện hồ sơ của từng ngân hàng tại thời điểm vay. (Nguồn: tổng hợp chính sách vay của các ngân hàng, mức C, ngày 21/08/2026)

10. Nên mua phiên bản Vios 2026 nào theo ngân sách?

Theo phân tích của AutoTest, lựa chọn hợp lý phụ thuộc vào ngân sách và mục đích sử dụng. Với tổng chi phí dưới 530 triệu đồng, bản 1.5E MT phù hợp người chạy dịch vụ, quen số sàn, muốn tiết kiệm tối đa. Nếu ngân sách 530-570 triệu đồng, bản 1.5E CVT là lựa chọn cân bằng nhất cho gia đình vì có hộp số tự động, chi phí chênh so với MT chỉ khoảng 30 triệu đồng nhưng tiện nghi vận hành tăng rõ rệt. Với ngân sách trên 600 triệu đồng, bản 1.5G CVT đáng tiền nhất nhờ 7 túi khí và gói Toyota Safety Sense - trang bị an toàn hiếm có trong phân khúc B. Nếu mục tiêu chính là tiện nghi, màn hình lớn và cảm giác thể thao với cùng số tiền, bạn nên so sánh thêm với Hyundai Accent 1.5 Special/Premium qua bài đánh giá Hyundai Accent.

Ngân sách lăn bánhPhiên bản phù hợpLý do
Dưới 530 triệu1.5E MTChi phí thấp nhất, tiết kiệm nhiên liệu, bền
530 - 570 triệu1.5E CVTHộp số tự động, phù hợp gia đình, giá trị dùng lại tốt
Trên 600 triệu1.5G CVT7 túi khí, TSS, an toàn vượt phân khúc

Lưu ý: nếu mua xe để chạy dịch vụ và bán lại sau 3-5 năm, Vios nói chung giữ giá tốt; chi tiết lựa chọn xe cũ xem bài Vios cũ năm nào nên mua.

Câu hỏi thường gặp về giá lăn bánh Toyota Vios 2026

Toyota Vios 2026 giá lăn bánh thấp nhất bao nhiêu?

Khoảng 506,1 triệu đồng tại các tỉnh áp dụng lệ phí trước bạ 10%, cho bản 1.5E MT (458 triệu đồng); tại Hà Nội khoảng 529,1 triệu đồng (12%, biển số 14 triệu), tính theo biểu phí ngày 28/08/2026.

Giá lăn bánh Toyota Vios 1.5G CVT tại Hà Nội là bao nhiêu?

Khoảng 626,6 triệu đồng, gồm niêm yết 545 triệu, trước bạ 12% là 65,4 triệu, biển số 14 triệu và các khoản phí còn lại 2,18 triệu đồng (phí lập hồ sơ + GCN/tem + TNDS + đường bộ).

Có được giảm lệ phí trước bạ khi mua Vios 2026 không?

Theo quy định chung thì không, vì Vios chạy xăng không thuộc đối tượng miễn giảm. Tuy nhiên Toyota Việt Nam từng áp dụng chương trình hỗ trợ 50-100% lệ phí trước bạ (tháng 6-7/2026), nên cần hỏi trực tiếp đại lý tại thời điểm mua.

Đăng ký Vios 2026 ở tỉnh có rẻ hơn Hà Nội không?

Có, chênh lệch khoảng 23 triệu đồng cho cùng phiên bản, chủ yếu do lệ phí trước bạ 10% thay vì 12% và phí biển số 140.000 đồng (khu vực II) thay vì 14 triệu đồng (khu vực I).

Toyota Vios 2026 tiêu hao bao nhiêu nhiên liệu?

Theo công bố của Toyota, mức tiêu thụ kết hợp khoảng 5,77-6,02 L/100 km tùy phiên bản, một trong những con số thấp nhất phân khúc sedan B.

Vios 2026 lăn bánh tại TP.HCM là bao nhiêu?

Bản 1.5E MT khoảng 520,0 triệu đồng (trước bạ 10% + biển số 14 triệu + phí 2,18 triệu); bản 1.5G CVT khoảng 615,7 triệu đồng.

12. Đọc thêm về Toyota Vios và chi phí xe

13. Nguồn tham khảo (Claim Ledger)

Thông tinNguồnMức độNgày kiểm chứng
Giá niêm yết Vios 2026: 458/488/545 triệu đồngToyota Việt NamA21/08/2026
Giá niêm yết và giá lăn bánh tham chiếu ViosVietnam.vnB21/08/2026
Công thức và mức thu lệ phí trước bạ (NĐ 10/2022/NĐ-CP)Vietnam.vnB21/08/2026
Hải Phòng áp mức trước bạ 12% từ 08/08/2026Báo Giao ThôngB21/08/2026
BEV miễn trước bạ: NĐ 51/2025/NĐ-CP và NĐ 202/2026/NĐ-CPChính phủA21/08/2026
Phí biển số theo TT 155/2025/TT-BTC (14 triệu/140 nghìn)Vietnam.vnB21/08/2026
Phí bảo hiểm TNDS 480.700 đồng (NĐ 67/2023/NĐ-CP)HD InsuranceB21/08/2026
Phí đăng kiểm, phí đường bộ 130.000 đồng/thángBridgestoneB21/08/2026
Trang bị, mức tiêu hao, khuyến mãi Vios 2026Báo Nghệ AnB21/08/2026
Bảng giá Toyota tháng 8/2026Vietnam.vnB21/08/2026

14. Phương pháp và giới hạn

AutoTest tính giá lăn bánh theo công thức: Giá niêm yết + Lệ phí trước bạ + Phí biển số + Phí đăng kiểm + Bảo hiểm TNDS + Phí sử dụng đường bộ (12 tháng). Lệ phí trước bạ tính trên giá niêm yết; giá tính lệ phí trước bạ thực tế do cơ quan thuế xác định theo bảng giá Bộ Tài chính có thể chênh lệch nhỏ so với niêm yết. Các mức phí đăng kiểm, TNDS, đường bộ sử dụng số liệu công bố hiện hành. Giá lăn bánh chưa gồm bảo hiểm vật chất thân vỏ (tự nguyện, thường 1,5-2,5% giá trị xe/năm), phí gửi xe, chi phí nội thất hoặc khuyến mãi tại đại lý. Kết quả thay đổi khi cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh biểu phí, hoặc khi hãng và đại lý áp dụng chương trình ưu đãi khác nhau theo thời điểm. Bài viết cập nhật ngày 21/08/2026, dành cho mục đích tham khảo.