
Hyundai Grand i10 cũ có nên mua không? Sedan hay Hatchback
Grand i10 cũ nên chọn Sedan hay Hatchback, MT hay AT? Phân tích giá theo đời/phiên bản, chi phí đến tay và checklist xe dịch vụ.
Grand i10 cũ dễ bị định giá sai vì tin rao thường bỏ qua thân xe Sedan/Hatchback, MT/AT và mốc đổi thế hệ 2021. Rủi ro xe dịch vụ/odo can thiệp cũng lớn hơn chênh vài triệu, nên trang này giữ riêng từng nhóm và chỉ công bố phân vị khi có từ ba tin. Dữ liệu được kiểm tra 02/09/2026; giá đăng không phải giá giao dịch. Bài sẽ cập nhật số liệu trên cùng URL, không đổi địa chỉ theo năm.
| Phù hợp với | Ưu điểm quyết định | Hạn chế / không nên mua nếu |
|---|---|---|
| người mua xe đầu tiên, đi đô thị và cần nhiều xe để so | Có mẫu thị trường hai nguồn, ranh giới phiên bản rõ và mạng dịch vụ Hyundai | người thường chở đủ tải trên cao tốc hoặc không thể xác minh lịch sử xe dịch vụ; hoặc người bán từ chối kiểm tra độc lập |

Kết luận nhanh: Hyundai Grand i10 cũ có nên mua không?
Hatchback hợp đi phố/chở đồ linh hoạt; Sedan có cốp tách biệt. AT thuận tiện đô thị, MT chỉ hợp nếu người lái quen và lịch sử ly hợp rõ. Không tin odo đơn lẻ; xe từng chạy dịch vụ phải có chuỗi đăng kiểm/bảo dưỡng để đối chiếu. Đây là ranh giới quyết định có thể kiểm tra bằng giá, VIN và hồ sơ, không phải kết luận rằng mọi xe Hyundai đều bền như nhau.
Quy tắc đặt cọc: chỉ chuyển tiền sau khi số VIN, giấy đăng ký, người bán, lịch sử bảo dưỡng và kết quả kiểm tra độc lập cùng khớp. Nếu một trường dữ liệu không khớp, dừng giao dịch cho đến khi có chứng cứ. Với Hyundai Grand i10, điều kiện hoàn cọc nên ghi rõ trường hợp hồ sơ không chứng minh được Sedan/Hatchback, MT/AT, mốc đổi thế hệ 2021 và dấu hiệu xe dịch vụ.
Giá Hyundai Grand i10 cũ hiện ở mức nào?
AutoTest thu 113 tin còn đủ trường giá, đời và đúng tên xe: 74 tin Chợ Tốt và 39 tin Bonbanh. Sau khi loại xe mới, sai model, giá ngoài biên hợp lý và trùng ID, trung vị hai nguồn lần lượt là 252,5 và 275,0 triệu.
| Mẫu | Số tin | Thấp nhất | P25 | Trung vị | P75 | Cao nhất |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Mẫu hợp nhất sau khi loại trùng giữa hai nguồn | 113 | 120,0 | 205,0 | 255,0 | 295,0 | 420,0 |
Khoảng toàn mẫu rất rộng vì trộn đời, odo, phiên bản và chất lượng xe. Người mua không dùng mức thấp nhất làm “giá thị trường”; bước đúng là chọn đúng đời trước, sau đó so xe mục tiêu với P25–P75 của nhóm đó. Trên Hyundai Grand i10, mốc mở đàm phán phải lấy từ nhóm đã khóa Sedan/Hatchback, MT/AT, mốc đổi thế hệ 2021 và dấu hiệu xe dịch vụ.
Ma trận giá theo đời và đúng phiên bản
P25 là mốc 25% tin có giá thấp hơn; P75 là mốc 25% tin có giá cao hơn. Xe dưới P25 chưa chắc là món hời, còn xe trên P75 phải có lý do định lượng như odo thấp, lịch sử hãng, bảo hành hoặc tình trạng xuất sắc. Đối với Hyundai Grand i10, giá ngoài khoảng tứ phân vị chỉ có ý nghĩa khi hồ sơ chứng minh được Sedan/Hatchback, MT/AT, mốc đổi thế hệ 2021 và dấu hiệu xe dịch vụ.
| Đời | Phiên bản / hệ truyền động | Số tin | P25 (triệu) | Trung vị (triệu) | P75 (triệu) |
|---|---|---|---|---|---|
| 2026 | 2021+ chưa rõ thân xe AT | 1 | Mẫu chưa đủ 3; không công bố phân vị | ||
| 2024 | 2021+ Sedan AT | 2 | Mẫu chưa đủ 3; không công bố phân vị | ||
| 2024 | 2021+ chưa rõ thân xe AT | 1 | Mẫu chưa đủ 3; không công bố phân vị | ||
| 2024 | 2021+ chưa rõ thân xe chưa rõ số | 2 | Mẫu chưa đủ 3; không công bố phân vị | ||
| 2023 | 2021+ Sedan MT | 1 | Mẫu chưa đủ 3; không công bố phân vị | ||
| 2023 | 2021+ chưa rõ thân xe AT | 3 | 341,5 | 355,0 | 361,5 |
| 2023 | 2021+ chưa rõ thân xe chưa rõ số | 2 | Mẫu chưa đủ 3; không công bố phân vị | ||
| 2022 | 2021+ Hatchback AT | 1 | Mẫu chưa đủ 3; không công bố phân vị | ||
| 2022 | 2021+ Sedan AT | 1 | Mẫu chưa đủ 3; không công bố phân vị | ||
| 2022 | 2021+ Sedan chưa rõ số | 1 | Mẫu chưa đủ 3; không công bố phân vị | ||
| 2022 | 2021+ chưa rõ thân xe AT | 4 | 316,2 | 322,5 | 328,5 |
| 2022 | 2021+ chưa rõ thân xe MT | 1 | Mẫu chưa đủ 3; không công bố phân vị | ||
| 2022 | 2021+ chưa rõ thân xe chưa rõ số | 2 | Mẫu chưa đủ 3; không công bố phân vị | ||
| 2021 | 2021+ Sedan MT | 1 | Mẫu chưa đủ 3; không công bố phân vị | ||
| 2021 | 2021+ chưa rõ thân xe AT | 5 | 325,0 | 330,0 | 335,0 |
| 2021 | 2021+ chưa rõ thân xe chưa rõ số | 4 | 307,0 | 310,0 | 315,0 |
| 2020 | 2014–2020 Hatchback MT | 2 | Mẫu chưa đủ 3; không công bố phân vị | ||
| 2020 | 2014–2020 chưa rõ thân xe AT | 4 | 283,5 | 290,5 | 297,5 |
| 2020 | 2014–2020 chưa rõ thân xe MT | 7 | 210,5 | 215,0 | 227,5 |
| 2020 | 2014–2020 chưa rõ thân xe chưa rõ số | 2 | Mẫu chưa đủ 3; không công bố phân vị | ||
| 2019 | 2014–2020 chưa rõ thân xe AT | 9 | 279,0 | 279,0 | 290,0 |
| 2019 | 2014–2020 chưa rõ thân xe MT | 6 | 185,2 | 200,0 | 212,5 |
| 2019 | 2014–2020 chưa rõ thân xe chưa rõ số | 1 | Mẫu chưa đủ 3; không công bố phân vị | ||
| 2018 | 2014–2020 Hatchback AT | 2 | Mẫu chưa đủ 3; không công bố phân vị | ||
| 2018 | 2014–2020 Sedan AT | 1 | Mẫu chưa đủ 3; không công bố phân vị | ||
| 2018 | 2014–2020 Sedan MT | 3 | 173,5 | 175,0 | 175,0 |
| 2018 | 2014–2020 Sedan chưa rõ số | 1 | Mẫu chưa đủ 3; không công bố phân vị | ||
| 2018 | 2014–2020 chưa rõ thân xe AT | 8 | 272,5 | 275,0 | 278,0 |
| 2018 | 2014–2020 chưa rõ thân xe MT | 2 | Mẫu chưa đủ 3; không công bố phân vị | ||
| 2018 | 2014–2020 chưa rõ thân xe chưa rõ số | 1 | Mẫu chưa đủ 3; không công bố phân vị | ||
| 2017 | 2014–2020 Sedan AT | 1 | Mẫu chưa đủ 3; không công bố phân vị | ||
| 2017 | 2014–2020 chưa rõ thân xe AT | 1 | Mẫu chưa đủ 3; không công bố phân vị | ||
| 2017 | 2014–2020 chưa rõ thân xe MT | 4 | 133,2 | 154,0 | 178,5 |
| 2017 | 2014–2020 chưa rõ thân xe chưa rõ số | 4 | 155,2 | 208,5 | 256,0 |
| 2016 | 2014–2020 Sedan chưa rõ số | 1 | Mẫu chưa đủ 3; không công bố phân vị | ||
| 2016 | 2014–2020 chưa rõ thân xe AT | 3 | 221,5 | 235,0 | 237,0 |
| 2016 | 2014–2020 chưa rõ thân xe MT | 5 | 143,0 | 145,0 | 148,0 |
| 2016 | 2014–2020 chưa rõ thân xe chưa rõ số | 1 | Mẫu chưa đủ 3; không công bố phân vị | ||
| 2015 | 2014–2020 Sedan chưa rõ số | 1 | Mẫu chưa đủ 3; không công bố phân vị | ||
| 2015 | 2014–2020 chưa rõ thân xe AT | 4 | 225,8 | 237,0 | 241,0 |
| 2015 | 2014–2020 chưa rõ thân xe MT | 2 | Mẫu chưa đủ 3; không công bố phân vị | ||
| 2015 | 2014–2020 chưa rõ thân xe chưa rõ số | 1 | Mẫu chưa đủ 3; không công bố phân vị | ||
| 2014 | 2014–2020 chưa rõ thân xe AT | 2 | Mẫu chưa đủ 3; không công bố phân vị | ||
| 2014 | 2014–2020 chưa rõ thân xe MT | 1 | Mẫu chưa đủ 3; không công bố phân vị | ||
| 2014 | 2014–2020 chưa rõ thân xe chưa rõ số | 1 | Mẫu chưa đủ 3; không công bố phân vị | ||
Mỗi ô được tách theo năm và phiên bản nhận diện từ tiêu đề. Nhóm dưới ba tin vẫn hiện cỡ mẫu nhưng không công bố phân vị; tin không nói rõ phiên bản nằm ở dòng “chưa rõ”, không được trộn ngược vào bản đã xác định. Đây là giá đăng để sàng lọc, không phải giá giao dịch bắt buộc. Cách tách này ngăn dữ liệu Hyundai Grand i10 thuộc nhóm khác về Sedan/Hatchback, MT/AT, mốc đổi thế hệ 2021 và dấu hiệu xe dịch vụ làm lệch mức tham chiếu.
Ranh giới thế hệ và phiên bản không được trộn
Nhóm 2014–2020 và thế hệ từ 2021 khác kích thước/trang bị. Mỗi nhóm còn có Sedan/Hatchback và 5MT/4AT; xe trước 2021 không nhận mức tiêu thụ của catalogue mới. Tin không ghi Sedan/Hatchback hoặc MT/AT nằm ở nhóm chưa rõ, không suy từ chữ Full.
Khi đọc tin, hãy ghi riêng năm sản xuất, năm đăng ký, phiên bản, hộp số, nhiên liệu, số chỗ và nguồn gốc. Nếu tiêu đề quảng cáo thiếu một trường, xem giấy đăng ký hoặc catalogue theo VIN trước khi so giá. Với Hyundai Grand i10, phiếu đối chiếu còn phải ghi rõ Sedan/Hatchback, MT/AT, mốc đổi thế hệ 2021 và dấu hiệu xe dịch vụ.
Khi nào nên mua xe mới thay vì xe cũ?
Trang hãng xác nhận Hatchback và Sedan có cấu hình MT/AT; giá mới thay đổi theo thời điểm, nên phải lấy báo giá OTD bằng văn bản đúng thân xe. Giá niêm yết chỉ là tham chiếu; quyết định phải dùng báo giá OTD bằng văn bản của xe mới, cùng phiên bản, thành phố và ngày với xe cũ.
Công thức chi phí xe cũ đến tay
Chi phí đến tay = giá đã thương lượng + LPTB xe đã qua sử dụng + lệ phí biển Area I hoặc Area II + phí hồ sơ thực tế + chi phí phải làm ngay. LPTB cơ sở là 2% × giá trị còn lại theo bảng giá tính LPTB, không phải 2% giá tin đăng. Area I và Area II là hai trường hợp loại trừ nhau, tuyệt đối không cộng cả hai. Với Hyundai Grand i10, chỉ đưa một xe vào phép so sau khi đã khóa Sedan/Hatchback, MT/AT, mốc đổi thế hệ 2021 và dấu hiệu xe dịch vụ.
| Đời + phiên bản rõ ràng | n | Trung vị tin đăng | Dự phòng làm ngay — Estimate của AutoTest | Area I trước LPTB/hồ sơ | Area II trước LPTB/hồ sơ |
|---|---|---|---|---|---|
| 2018 2014–2020 Sedan MT | 3 | 175,0 | 15 | 204,00 | 190,14 |
Các tổng tạm tính trên chỉ đại diện cho đúng năm và phiên bản ghi ở từng dòng. Dự phòng 15 triệu là Editorial estimate, phải thay bằng giá đã thương lượng và báo giá xưởng của xe đang xem; phí hồ sơ dùng biên lai thực tế. Quỹ của Hyundai Grand i10 không được coi là lỗi đã xác định nếu chưa có biên bản kiểm tra và báo giá.
Hai tình huống LPTB đang áp dụng tại ngày kiểm tra
| Tình huống | Công thức phải cộng vào dòng trên | Điều kiện |
|---|---|---|
| Thông thường | LPTB cơ sở = 2% × giá trị còn lại theo bảng giá tính LPTB | Áp dụng khi không đủ điều kiện giảm |
| Đủ điều kiện TT 117/2026/TT-BTC | LPTB phải nộp = LPTB cơ sở − số được giảm; số được giảm là 50% LPTB cơ sở nhưng không vượt 5 lần mức lương cơ sở | Ô tô chở người ≤9 chỗ, nộp LPTB từ lần 2; công dân Việt Nam có VNeID mức độ 2, khai/nộp hồ sơ điện tử và bên chuyển nhượng hoàn tất tích hợp thông tin theo quy định |
Giới hạn thời gian: TT 117 có hiệu lực từ 15/08/2026 đến hết 28/02/2027. Chính sách chỉ áp dụng một lần cho mỗi loại tài sản đối với một công dân trong một năm và phải được hệ thống/cơ quan thuế xác nhận. Vì có điều kiện, thời hạn, tần suất và trần giảm, không được viết gọn thành “LPTB xe cũ = 1%”. Từ 01/03/2027 phải kiểm tra lại văn bản đang có hiệu lực trước khi tính. Trên Hyundai Grand i10, điều kiện pháp lý vẫn phải đọc theo đúng phân loại ghi trên hồ sơ xe mục tiêu.
TNDS, kiểm định và phí sử dụng đường bộ chỉ cộng khi hóa đơn/bộ hồ sơ cho thấy người mua thực sự phải nộp ở giao dịch này; ghi rõ đã gồm hay chưa để không tính hai lần. AutoTest không dùng ngưỡng cố định 5%/12%: lấy tổng đến tay xe cũ của đúng dòng trên trừ báo giá OTD xe mới cùng phiên bản, thành phố và ngày, rồi cân phần chênh với lịch sử, bảo hành và tình trạng thực tế. Khi so Hyundai Grand i10 cũ với xe mới, mọi khoản đã được người bán thanh toán phải tách khỏi khoản người mua thực sự phát sinh.
Kịch bản chi phí vận hành 5 năm, không phải TCO
Kịch bản Editorial chạy 12.000 km/năm, tổng 60.000 km, xăng 22.602 đồng/lít. Mọi phần của tổng đều hiện dưới đây: nhiên liệu Calculated theo mức tiêu thụ chính thức; bảo dưỡng, lốp và dự phòng nhỏ là ngân sách Editorial để so, phải thay bằng lịch sử xe và báo giá thực tế.
| Cấu hình | L/100 km | Nhiên liệu | Bảo dưỡng | Lốp | Dự phòng nhỏ | Tổng đã gồm (triệu) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2014–2020 | Không tính chính xác: phải xác nhận đúng phiên bản và dùng tài liệu chính thức tương ứng. | |||||
| 2021+ 1.2 MT | 5.20 | 70.52 | 32 | 8 | 6 | 116.52 |
| 2021+ 1.2 AT Tiêu chuẩn | 5.80 | 78.65 | 34 | 8 | 6 | 126.65 |
| 2021+ 1.2 AT | 5.77 | 78.25 | 34 | 8 | 6 | 126.25 |
Tổng = nhiên liệu + bảo dưỡng + lốp + dự phòng nhỏ. Bảng không gồm giá mua, LPTB, phí biển/hồ sơ, khấu hao, lãi vay, TNDS, bảo hiểm thân vỏ, kiểm định, phí đường bộ, gửi xe và sửa chữa bất thường; vì vậy không được gọi là tổng chi phí sở hữu. Công thức nhiên liệu = 60.000 × L/100 km ÷ 100 × 22.602.
Các điểm phải kiểm tra riêng trên Hyundai Grand i10
Kiểm tra lịch sử dịch vụ, mòn ghế/vô-lăng/bàn đạp so với odo; thử ly hợp MT hoặc chuyển P–R–D 4AT khi nguội, điều hòa, trợ lực điện và dấu ngập sàn. Đây là hạng mục kiểm tra theo cấu hình kỹ thuật, không phải tuyên bố tỷ lệ hỏng. AutoTest không gán “bệnh chung” khi không có dữ liệu sửa chữa hoặc chiến dịch chính thức.
Luôn quét toàn bộ hộp điều khiển, lưu báo cáo trước khi xóa lỗi, thử xe từ nguội đến nóng và soi gầm trên cầu nâng. Một vòng chạy ngắn quanh bãi không đủ để đánh giá hộp số, làm mát và tiếng gầm theo tải. Riêng Hyundai Grand i10, ca kiểm tra phải bao phủ Sedan/Hatchback, MT/AT, mốc đổi thế hệ 2021 và dấu hiệu xe dịch vụ.
Checklist trước khi đặt cọc
Thực hiện theo thứ tự để người bán không thể dùng ngoại hình đẹp che hồ sơ yếu. Checklist đầy đủ nằm tại hướng dẫn kiểm tra xe cũ trước khi mua; trang này chỉ thêm các điểm riêng của Hyundai Grand i10.
- Chụp VIN, số máy, đăng ký và đối chiếu người có quyền bán.
- Tra cứu bảo dưỡng, bảo hiểm, phạt nguội và chiến dịch triệu hồi theo VIN.
- Đo sơn, soi mối hàn, sàn xe, dây an toàn và dấu ngập.
- Khởi động nguội, quét DTC, thử mọi cấp số và chạy đến nhiệt độ làm việc.
- Kiểm tra lốp cùng cỡ, ngày sản xuất, phanh, gầm và hệ thống điện.
- Ghi điều kiện hoàn cọc nếu kiểm tra độc lập phát hiện sai mô tả.
Cách thương lượng bằng dữ liệu thay vì cảm tính
Bắt đầu từ trung vị đúng đời, không từ giá cao nhất của người bán. Trừ chi phí có báo giá: lốp, ắc-quy, bảo dưỡng tới hạn, kính, camera hoặc chi tiết thân vỏ; không dùng câu “xe cũ phải bớt” mà không có con số. Mốc thương lượng của Hyundai Grand i10 phải lấy từ đúng ô năm–phiên bản, không dùng trung vị toàn model.
Nếu xe nằm trên P75, yêu cầu người bán chứng minh phần chênh bằng hóa đơn hãng, odo có chuỗi thời gian, bảo hành còn lại và kiểm tra thân vỏ. Nếu xe dưới P25, tăng mức kiểm tra giấy tờ, tai nạn, ngập, odo và xe dịch vụ. Đối với Hyundai Grand i10, phần chênh chỉ có giá trị khi hồ sơ chứng minh được Sedan/Hatchback, MT/AT, mốc đổi thế hệ 2021 và dấu hiệu xe dịch vụ.
So với lựa chọn khác cùng nhu cầu
Hyundai Grand i10 không tự động thắng chỉ vì thương hiệu. Hãy đối chiếu số chỗ, không gian, hệ truyền động, giá mua và quỹ sửa chữa với hai mẫu lân cận; liên kết dưới đây dẫn tới hồ sơ xe, không thay quyết định xe cũ cụ thể.
| Mẫu | Dùng để so | Giới hạn |
|---|---|---|
| Hyundai Grand i10 | Thông số và cấu hình Việt Nam | Xe mục tiêu vẫn cần kiểm tra VIN |
| Toyota Wigo | Đối chiếu cùng ngân sách, số chỗ và mục đích dùng | Không thay thế kiểm tra xe thực tế |
| Kia Morning | Đối chiếu cùng ngân sách, số chỗ và mục đích dùng | Không thay thế kiểm tra xe thực tế |
Ai nên mua và ai nên bỏ qua?
Nên mua: người mua xe đầu tiên, đi đô thị và cần nhiều xe để so, đã chọn được đúng đời và còn quỹ dự phòng sau khi thanh toán. Không phù hợp: người thường chở đủ tải trên cao tốc hoặc không thể xác minh lịch sử xe dịch vụ, hoặc phải vay sát khả năng chi trả mà không còn tiền cho lốp và bảo dưỡng đầu kỳ.
Nếu nhu cầu chưa rõ, đừng chọn xe theo giá thấp nhất. Hãy viết ba dòng trước khi xem xe: số người thường chở, km mỗi năm và mức chi phí bất ngờ có thể chịu; ba điều này thường thay đổi kết luận nhiều hơn một màn hình lớn. Trước khi xem Hyundai Grand i10, hãy ghi thêm điều kiện bắt buộc liên quan đến Sedan/Hatchback, MT/AT, mốc đổi thế hệ 2021 và dấu hiệu xe dịch vụ.
Câu hỏi thường gặp
Grand i10 Sedan hay Hatchback cũ giữ giá hơn?
Không kết luận từ giá gộp; hãy so cùng đời, MT/AT, odo và lịch sử trong ma trận.
Làm sao nhận ra Grand i10 từng chạy dịch vụ?
Đối chiếu odo qua đăng kiểm/bảo dưỡng, mòn nội thất, giờ nổ máy và lịch sử chủ; không có một dấu hiệu đơn lẻ.
Có dùng mức 5,2–5,8 L/100 km cho i10 2018 không?
Không. Đó là dữ liệu cấu hình hiện hành; xe đời cũ phải tìm đúng catalogue.
Có nên vay để mua Hyundai Grand i10 cũ không?
Chỉ vay khi tổng trả hàng tháng vẫn để lại quỹ bảo dưỡng và sửa chữa. Có thể thử công cụ tính khoản vay với cả giá xe, phí ban đầu và lãi suất thực.
Làm sao biết xe còn triệu hồi?
Dùng VIN hỏi đại lý Hyundai hoặc kênh chăm sóc khách hàng chính thức. Tên model và năm sản xuất không đủ kết luận một xe cụ thể đã hoàn thành chiến dịch.
Giá trong bài có phải giá giao dịch không?
Không. Đây là giá đăng tại thời điểm lấy mẫu; giá chốt có thể thấp hơn hoặc kèm điều kiện. Bài công bố cỡ mẫu và tứ phân vị để người đọc tự đánh giá độ rộng.
Phương pháp và giới hạn
Dữ liệu giá Hyundai Grand i10 được tổng hợp ngày 02/09/2026 từ Chợ Tốt và Bonbanh. AutoTest loại tin trùng, sai mẫu xe, xe mới, giá bất thường và bản ghi mâu thuẫn về năm hoặc phiên bản; các tin bị loại không tham gia tính phân vị hay chi phí đến tay. Xung đột giữa năm cấu trúc và năm ghi trong tiêu đề không được tự động phán quyết: 2 tin xung đột và 1 tổ hợp năm–thế hệ–phiên bản không hợp lệ đã chuyển sang tập bất thường, không tham gia tổng mẫu, phân vị hay chi phí đến tay. Tin thiếu phiên bản vẫn được giữ ở nhóm “chưa rõ” và không trộn vào bản đã xác định.
Giá đăng không chứng minh chất lượng, doanh số hay độ bền. Bài là phân tích dữ liệu và tài liệu, không phải road test hoặc khảo sát chủ xe. Khi nguồn thay đổi, AutoTest cập nhật ngày kiểm tra và bảng trên chính URL này.
Nguồn tham khảo (Claim Ledger)
| Claim | Nguồn | Tier | Ngày kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Cấu hình Grand i10 Hatchback; giá phải lấy báo giá OTD | Hyundai Thành Công Việt Nam | A | 02/09/2026 |
| Thời điểm ra mắt / ranh giới sản phẩm | Hyundai Thành Công Việt Nam | A | 02/09/2026 |
| Mức tiêu thụ nhiên liệu theo đúng phiên bản | Hyundai Thành Công Việt Nam / catalogue chính thức | A | 02/09/2026 |
| LPTB cơ sở xe cũ và văn bản sửa đổi hiện hành | NĐ 10/2022/NĐ-CP, được sửa đổi bởi NĐ 175/2025/NĐ-CP | A | 02/09/2026 |
| Giảm 50% LPTB có điều kiện từ 15/08/2026 đến 28/02/2027 | TT 117/2026/TT-BTC và hướng dẫn Chính phủ | A | 02/09/2026 |
| Lệ phí Area I 14 triệu; Area II 140 nghìn từ 01/01/2026 | Bộ Tài chính | A | 02/09/2026 |
| 74 tin sau lọc | Chợ Tốt Xe | B | 02/09/2026 |
| 39 tin sau lọc | Bonbanh | B | 02/09/2026 |
| P25, trung vị, P75 và ma trận năm × phiên bản | AutoTest tính từ mẫu hợp nhất sau khi loại trùng | Calculated | 02/09/2026 |
| Nhiên liệu, tổng vận hành và điểm hòa vốn nếu có | AutoTest tính từ đầu vào và công thức công khai | Calculated | 02/09/2026 |
| Dự phòng việc phải làm ngay, bảo dưỡng, lốp và khuyến nghị mua | Giả định biên tập; phải thay bằng báo giá thực tế | Editorial / C | 02/09/2026 |









