
Honda
Honda SH350i: giá, phiên bản, thông số và cách chọn tại Việt Nam
Xe tay ga · Đang bán tại Việt Nam
SH350i Việt Nam 329,6 cm³, ABS hai kênh/HSTC, giá công bố 151,39–152,89 triệu. X300 là 275 cm³, chưa khóa giá hiện hành và bảo hành đúng pháp nhân. Trước so phong cách, hãy thử dắt lùi/dốc nhà, giấy phép và hậu mãi; không dùng tên 300/350 hay yên thấp để bảo đảm dễ điều khiển.
Giá niêm yết chính thức
₫151,390,000
Cập nhật 07/2026 · Nguồn Honda Việt Nam
Bảo hành: 3 năm hoặc 30.000 km
Dung tích
329,6 cc
Công suất
21,5 kW (29,2 PS) PS
Mô-men xoắn
31,8 Nm
Hộp số
Vô cấp (CVT)
Bình xăng
9,3 L
Khối lượng
172 kg
Honda SH350i 2026 2026 giá bao nhiêu và có những phiên bản nào tại Việt Nam?
SH350i Việt Nam 329,6 cm³, ABS hai kênh/HSTC, giá công bố 151,39–152,89 triệu. X300 là 275 cm³, chưa khóa giá hiện hành và bảo hành đúng pháp nhân. Trước so phong cách, hãy thử dắt lùi/dốc nhà, giấy phép và hậu mãi; không dùng tên 300/350 hay yên thấp để bảo đảm dễ điều khiển.
Nguồn dữ liệu: Honda Việt Nam
Tóm tắt nhanh
Phù hợp với
Người mua đã thử người/đồ thực và cân đối tiền nhận xe, khoản vay, dịch vụ đúng bản
Điểm mạnh đã xác minh
SH350i Việt Nam 329,6 cm³, ABS hai kênh/HSTC, giá công bố 151,39–152,89 triệu. X300 là 275 cm³, chưa khóa giá hiện hành và bảo hành đúng pháp nhân. Trước so phong cách, hãy thử dắt lùi/dốc nhà, giấy phép và hậu mãi; không dùng tên 300/350 hay yên thấp để bảo đảm dễ điều khiển.
Hạn chế cần cân nhắc
Mô hình không phải chạy thử hay lãi được duyệt; còn cần báo giá và bằng chứng bán lại
SH350i Việt Nam 329,6 cm³, ABS hai kênh/HSTC, giá công bố 151,39–152,89 triệu. X300 là 275 cm³, chưa khóa giá hiện hành và bảo hành đúng pháp nhân. Trước so phong cách, hãy thử dắt lùi/dốc nhà, giấy phép và hậu mãi; không dùng tên 300/350 hay yên thấp để bảo đảm dễ điều khiển.
Hiệu năng và động cơ Honda SH350i 2026 như thế nào?
Honda SH350i 2026 tại Việt Nam có 3 phiên bản; bảng dưới tách công suất, mô-men và động cơ
| Thông số | Cao cấp | Đặc biệt | Thể thao |
|---|---|---|---|
| Dung tích (cc) | 329,6 | 329,6 | 329,6 |
| Công suất (PS) | 21,5 kW (29,2 PS) | 21,5 kW (29,2 PS) | 21,5 kW (29,2 PS) |
| Mô-men (Nm) | 31,8 | 31,8 | 31,8 |
| Động cơ | 4 thì, 1 xi lanh, làm mát bằng dung dịch | 4 thì, 1 xi lanh, làm mát bằng dung dịch | 4 thì, 1 xi lanh, làm mát bằng dung dịch |
Nguồn dữ liệu: Honda Việt Nam
Chọn phiên bản theo công suất và mô-men phù hợp nhu cầu thực tế, không chỉ nhìn giá thấp nhất
Kích thước và không gian sử dụng của Honda SH350i 2026
Chiều cao yên, trọng lượng và chiều dài cơ sở ảnh hưởng đến cảm giác lái trong phố và đường dài
| Thông số | Cao cấp | Đặc biệt | Thể thao |
|---|---|---|---|
| Khối lượng (kg) | 172 | 172 | 172 |
| Chiều cao yên (mm) | 805 | 805 | 805 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 1.450 | 1.450 | 1.450 |
Nguồn dữ liệu: Honda Việt Nam
Nên ngồi thử và kiểm tra tư thế lái nếu chiều cao yên và trọng lượng là yếu tố quyết định
Hộp số, nhiên liệu và trang bị của Honda SH350i 2026
Chi tiết hộp số, nhiên liệu, bình xăng và phanh theo từng phiên bản
| Thông số | Cao cấp | Đặc biệt | Thể thao |
|---|---|---|---|
| Hộp số | Vô cấp (CVT) | Vô cấp (CVT) | Vô cấp (CVT) |
| Bình xăng (lít) | 9,3 | 9,3 | 9,3 |
| Phanh / ABS | Phanh đĩa trước/sau, ABS 2 kênh | Phanh đĩa trước/sau, ABS 2 kênh | Phanh đĩa trước/sau, ABS 2 kênh |
Nguồn dữ liệu: Honda Việt Nam
Xe điện cần xem quãng đường và điểm sạc; xe xăng ưu tiên tiện đổ nhiên liệu
So sánh chênh lệch giá giữa các phiên bản
Chênh lệch ₫1,500,000 (khoảng +1.0%) so với phiên bản thấp nhất:
- •Kiểm tra trang bị tiêu chuẩn trước khi đặt cọc
Claim Ledger — nguồn dữ liệu và phạm vi kiểm tra
Mọi thông số trên trang được đối chiếu với nguồn chính thức trong Claim Ledger.
| Thông tin | Nguồn | Phạm vi |
|---|---|---|
| Honda:329,6 cm³/172 kg/805 mm/ABS-HSTC | Honda:329,6 cm³/172 kg/805 mm/ABS-HSTC | Đối chiếu 17/10/2026; phạm vi đúng bản/điều kiện nêu trong bài |
| Honda: ba giá SH350i | Honda: ba giá SH350i | Đối chiếu 17/10/2026; phạm vi đúng bản/điều kiện nêu trong bài |
| Lambretta: X300 275 cm³ | Lambretta: X300 275 cm³ | Đối chiếu 17/10/2026; phạm vi đúng bản/điều kiện nêu trong bài |
| Nguồn marketing phân biệt X300GT | Nguồn marketing phân biệt X300GT | Đối chiếu 17/10/2026; phạm vi đúng bản/điều kiện nêu trong bài |
| Chính phủ: giấy phép mới | Chính phủ: giấy phép mới | Đối chiếu 17/10/2026; phạm vi đúng bản/điều kiện nêu trong bài |
| Chính phủ: chuyển tiếp giấy phép | Chính phủ: chuyển tiếp giấy phép | Đối chiếu 17/10/2026; phạm vi đúng bản/điều kiện nêu trong bài |
| Chính phủ: trước bạ xe máy | Chính phủ: trước bạ xe máy | Đối chiếu 17/10/2026; phạm vi đúng bản/điều kiện nêu trong bài |
So sánh mẫu và liên kết liên quan
Câu hỏi thường gặp
X300 có động cơ 300 cm³?
Không theo trang sản phẩm đã đối chiếu:275 cm³; X300GT/G350 phải xác minh riêng.
A 1 cũ chạy SH350i hay X300 được không?
A 1 cấp trước 2025 chưa đổi chỉ tiếp tục dưới 175 cm³ nên không bao phủ hai xe 275/329,6; kiểm hạngA/A 2 và trạng thái đổi cấp đúng giấy.
X300 chắc rẻ hơn SH350i bao nhiêu?
Chưa đủ báo giá hiện hành và phí cùng địa phương để kết luận. Có công thức thay giáQ và thuếB, không dùng giá lịch sử làm giá hôm nay.
Khóa đúng X300, X300GT và SH350i đang được báo
SH350i ở đây là mẫu Honda Việt Nam 329,6 cm³, không đoán dung tích từ tên 350. X300 là mẫu 275 cm³ trên trang Lambretta Scooters Vietnam; X300GT và G350 phải được xem là tên khác cần hồ sơ riêng. Hai miền lambretta.com.vn và lambrettavietnam.vn không tự chứng minh cùng một pháp nhân chịu trách nhiệm bảo hành
Honda công bố Cao cấp 151,39; Đặc biệt 152,39; Thể thao 152,89 triệu đồng. Chưa có báo giá X300 còn hiệu lực 17/10/2026 và hợp đồng phân phối/bảo hành để khóa giá so sánh. Không lấy mức thuế/giá nhập hay giá ra mắt năm cũ thành tiền mặt hiện nay; ký với cửa hàng phải có tên doanh nghiệp và điều kiện phụ tùng.
Honda: giá SH350i
Lambretta Scooters Vietnam: X300 275 cm³
Trang giới thiệu X300 và X300GT: nguồn marketing, không phải hợp đồng
| Mục | SH350i Việt Nam | X300 trên trang sản phẩm |
|---|---|---|
| Dung tích | 329,6 cm³ | 275 cm³, không phải 300 |
| Giá bán lẻ công bố | 151,39–152,89 triệu | Chưa khóa báo giá hiện hành |
| Không lẫn bản | Ba tên màu/phiên bản Honda | Không mượn giá/tính năng X300GT/G350 |
| Trách nhiệm bảo hành | Đối chiếu phiếu Honda/VIN | Xin pháp nhân và danh sách điểm tiếp nhận |
Honda: giá SH350iLambretta Scooters Vietnam: X300 275 cm³Trang giới thiệu X300 và X300GT: nguồn marketing, không phải hợp đồng
Dắt xe, lên dốc và chở người có hợp cơ thể không
Yên thấp và nhẹ hơn trên giấy chưa đủ kết luận dễ dùng. Honda ghi SH350i 172 kg/yên 805 mm; trang X300 ghi 160 kg/yên 790 mm nhưng cần kiểm cách tính khối lượng và đúng xe giao. Dáng yên, bề rộng và vị trí trọng tâm khiến hai người cùng chiều cao có trải nghiệm khác
Mặc đồ đi làm và giày thường dùng: ngồi tự nhiên giữ xe thẳng với người hỗ trợ, thử dắt lùi khỏi ô, quay đầu nơi hẹp, dựng chống và thao tác trên dốc đỗ quen. Đừng tự thử dốc khi chưa kiểm soát được xe. Người sau thử gác chân, tay vịn, lên xuống và ảnh hưởng tới người lái, không kết luận từ ảnh thiết kế.
| Bài kiểm tra tại cửa hàng/nơi an toàn | Ghi lại | Không đạt khi |
|---|---|---|
| Dắt lùi và quay đầu | Có thể tự xử lý đều hay chỉ một lần may mắn | Phải kéo xe bằng lưng hoặc mất thăng bằng |
| Chống đứng/nghiêng | Lực nâng và nền phẳng đủ bám | Không tự dựng được ở điểm đỗ thật |
| Cốp và đồ đi làm | Thử mũ/balo/áo mưa thực | Phải treo đồ ảnh hưởng điều khiển |
| Nhiệt và người sau | Thử tuyến thường ở điều kiện hợp pháp | Chưa thử không chốt mức nóng/êm |
| Dốc nhà | Góc chuyển dốc, độ bám và đường thoát | Không thể dừng/dắt an toàn |
ABS, kiểm soát lực kéo và bằng lái cần đọc riêng
Honda xác nhận SH350i ABS hai kênh cả trước/sau và HSTC hạn chế trượt khi tăng ga; HSTC không loại bỏ mọi trượt. Trang X300 có nói ABS nhưng chưa đủ xác minh từng kênh/TCS trên VIN được chào; không điền cấu hình Honda sang Lambretta vì nhìn cảm biến hoặc tên cao cấp
Với giấy phép cấp theo hệ từ 2025, xe hai bánh trên 125 cm³ cần hạngA; bằngA 1 cấp trước 1/1/2025 chưa đổi chỉ tiếp tục trong phạm vi dưới 175 cm³ nên không đủ cho cả X300 275 vàSH 329,6. BằngA 2 cũ có quy định chuyển tiếp riêng; kiểm giấy thật và cơ quan cấp nếu có đổi/cấp lại, không suy quyền từ tên hạngA 1 mới/cũ.
Honda: ABS/HSTC và giới hạn
Chính phủ: hạng giấy phép theo dung tích
Chính phủ: giấy cấp trước 2025 và phạm vi tiếp tục
| Hệ thống/giấy | SH350i | X300 |
|---|---|---|
| ABS | Hai kênh theo Honda | Có mô tả ABS; cần chứng từ kênh đúng VIN |
| Kiểm soát lực kéo | HSTC với giới hạn khi tăng ga | Chưa xác nhận; không mặc định có |
| Giấy phép mới | HạngA cho dung tích này | HạngA cho dung tích này |
| A 1 cũ chưa đổi | Không bao phủ 329,6 cm³ | Không bao phủ 275 cm³ |
Honda: ABS/HSTC và giới hạnChính phủ: hạng giấy phép theo dung tíchChính phủ: giấy cấp trước 2025 và phạm vi tiếp tục
Giá lăn bánh và trả góp có làm vượt ngân sách
Giá nhận xe = tiền mặt chiếc xe + trước bạ theo giá tính đúng loại + biển theo nơi/hồ sơ + bảo hiểm bắt buộc + đồ cần thiết + phí tài chính nếu vay. Không mặc định giá giảm của cửa hàng là giá tính thuế. Với xe máy lần đầu, đối chiếu mức 2% theoNĐ 175/2025; phí biển/miễn giảm và hợp đồng phải đúng thời điểm
Ví dụ SH Cao cấp 151,39 triệu, giả sử giá tính lệ phí cũng 151,39 triệu thì trước bạ 3.027.800 đ. Cộng vào xe thành 154.417.800 đ trước biển/bảo hiểm/đồ; chưa là giá lăn bánh. X300 chưa có giá hiện hành: dùng giá báoQ, thuế theo cơ sởB, tiền nhận=Q+0,02 B+biển+bảo hiểm+phí; không đặtQ bằng 0.
Ví dụ biên tập, không phải ưu đãi: vay 24 tháng lãi phẳng 12%/năm (không phải APR 12%), cùng trả trước 50.000.000 đ cho giá xe. Lãi=tiền vay×0,12×2; kỳ=(gốc+lãi)/24. Thuế/phí/đồ bảo hộ và phí dịch vụ/tín dụng tính riêng theo chứng từ; chưa có báo giá không bằng 0. Không balloon.
Gốc còn không phải số tiền tất toán; yêu cầu phí tất toán và lịch trả nợ. Không dùng công cụ một lãi cố định thay lịch đổi lãi. Phí nhận xe lấy nguồn địa phương đúng ngày, không mặc định giá mua là giá tính trước bạ.
Để so X300 sau khi có giá: với cùng 50 triệu trả trước và giả định flat 12%/24 tháng, mỗi 1 triệu giá xe tăng làm tổng giá+lãi tăng 1,24 triệu, kỳ tăng 51.666,67 đ. Chênh theo công thức này chỉ áp khi phí, cách tính và tiền trả trước thật như nhau; thẻ quảng cáo 0% vẫn phải hỏi phí chuyển đổi/bảo hiểm bắt buộc.
Chính phủ: thuế suất trước bạ, không thay chứng từ giá tính
| Bản | Tháng | Trả trước | Gốc vay | Lãi giả định | Kỳ 1 / 13 / cuối | Lãi cả hợp đồng | Giá + toàn bộ lãi, gồm trả trước | Gốc còn tháng 60 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| SH350i Cao cấp | 24 | 50.000.000 | 101.390.000 | flat 12% | 5.238.483 | 24.333.600 | 175.723.600 | 0 |
Phụ tùng và năm năm đi làm mất bao nhiêu tiền
SH350i công bố 3,63 L/100 km; X300 chưa có số cùng phép thử nên không gán thông số quảng cáo chung của thương hiệu cho xe cụ thể. Mô hình chi phí dùng chung giả định 4 L/100 km và 23.000 đ/lít để biết ngân sách, không chứng minh hai xe tiêu hao bằng nhau
Đi 8.000/15.000 km mỗi năm tương ứng 7,36/13,8 triệu xăng/năm,36,8/69 triệu trong 5 năm. Bảng phần đã tính dưới dùng 10.000 km/năm=9,2 triệu/năm. Với X300 thayQ thực vào giá và tính vay như mục trước; chưa đủ dữ liệu để xếp ai rẻ hơn toàn bộ.
Chỉ là phần đã tính được trong 5 năm, không phải TCO hoàn chỉnh: giá xe + lãi 60 tháng + năng lượng theo giả định ngay tại bảng. Chưa có báo giá thuế/phí, bảo hiểm, lốp, bảo dưỡng, gửi xe và đi lại khi sửa; không cộng chúng bằng 0. Không trừ giá bán lại chưa có chứng cứ.
Ngân sách sở hữu 5 năm trước khi bán = giá mua + thuế/phí nhận xe + lãi đã trả 60 tháng + năng lượng + bảo hiểm + bảo dưỡng/lốp + gửi xe/đường + đi lại thay thế khi sửa. Giá mua đã chứa toàn bộ gốc, không cộng gốc vay lần nữa. Sổ tiền mặt dùng trả trước + các kỳ trả 60 tháng + chi sử dụng, ghi gốc còn riêng. Khi bán: tiền về = giá bán − tất toán − phí; chưa có dữ liệu để dự báo giá bán. Khoản thiếu báo giá không bằng 0; tiền dự phòng chưa phải chi phí đã xảy ra.
| Bản/kỳ | Giá xe | Lãi đến tháng 60 | Năng lượng 5 năm | Tổng phần đã tính | Gốc còn tháng 60 |
|---|---|---|---|---|---|
| SH350i Cao cấp / 24 | 151.390.000 | 24.333.600 | 46.000.000 | 221.723.600 | 0 |
- Khoản cần hỏi giá gồm công: Dây đai/bi/ly hợp; Câu hỏi có thể làm đổi quyết định: Mốc kiểm/thay theo manual và giá trọn bộ, không áp lịch xe khác
- Khoản cần hỏi giá gồm công: Lốp/phanh; Câu hỏi có thể làm đổi quyết định: Đúng kích thước trước/sau và loại; có sẵn không
- Khoản cần hỏi giá gồm công: Dầu/lọc/nước làm mát; Câu hỏi có thể làm đổi quyết định: Định kỳ theo thời gian/km, vật tư và công tách rõ
- Khoản cần hỏi giá gồm công: Phụ tùng thân vỏ/khóa/điện; Câu hỏi có thể làm đổi quyết định: Nơi đặt, thời gian dự kiến và ai chịu vận chuyển
- Khoản cần hỏi giá gồm công: Đi lại lúc sửa; Câu hỏi có thể làm đổi quyết định: Ví dụ 5 ngày×150.000 đ=750.000 đ là quỹ kịch bản, không dự báo xe sẽ hỏng
- Khoản cần hỏi giá gồm công: Bán lại; Câu hỏi có thể làm đổi quyết định: Chưa có mẫu cùng đời/đúng bản; không công bố người thắng giữ giá
Chọn phong cách khi nào, chọn mạng dịch vụ khi nào
Chọn phong cách X300 khi đã thử dắt/đỗ phù hợp và có hợp đồng bảo hành, báo giá và nơi sửa đáng tin ở gần. Xem SH350i nếu bạn coi trọng cấu hình ABS/HSTC đã xác nhận và điểm dịch vụ thực tế thuận tuyến, nhưng phải thử 172 kg ở dốc nhà; không coi số điểm Honda toàn quốc là thời gian sửa bảo đảm
Cả hai có thể không phù hợp khi chỗ đỗ chật, dắt lùi không an toàn, người lái chưa có giấy phép hoặc tiền nhận xe làm mất dự phòng. Hạ dung tích/khối lượng sau khi thử đúng công việc là một lựa chọn hợp lý, không cần nâng chỉ vì thiết kế đắt tiền.
Phương pháp và giới hạn: Ban biên tập AutoTest đối chiếu tài liệu Việt Nam ngày 17/10/2026. Đây là phân tích hồ sơ, không phải lái thử hoặc báo giá cá nhân. Ảnh minh họa xe không chứng minh việc thử tải; các khoản thiếu chưa là 0. Kiểm lại khi giá, điều kiện hoặc đời xe đổi.
- Xin hai báo giá cùng ngày: giá tiền mặt, giá có vay, màu/VIN, thời hạn giao và điều kiện hoàn cọc.
- Tách thuế/phí theo địa phương, bảo hiểm bắt buộc/tự nguyện, phụ kiện bắt buộc và quà có thật; quà không đổi tiền không trừ như tiền mặt.
- Mang gia đình và đồ thực để thử; ghi điểm không đạt trước khi quyết định nâng bản.
- Xin lịch trả nợ đủ các kỳ, mức sau ưu đãi, phí và tất toán; giữ quỹ dự phòng riêng.
Thông số kỹ thuật
- Dung tích
- 329,6
- Động cơ
- 4 thì, 1 xi lanh, làm mát bằng dung dịch
- Công suất
- 21,5 kW (29,2 PS)
- Mô-men xoắn
- 31,8
- Hộp số
- Vô cấp (CVT)
- Phanh / ABS
- Phanh đĩa trước/sau, ABS 2 kênh
- Chiều cao yên
- 805
- Bình xăng
- 9,3
- Khối lượng
- 172
- Chiều dài cơ sở
- 1.450
Phiên bản và giá
| Phiên bản | Giá |
|---|---|
| Cao cấp | ₫151,390,000 |
| Đặc biệt | ₫152,390,000 |
| Thể thao | ₫152,890,000 |
Nguồn dữ liệu
Giá và thông số được đối chiếu với bảng giá và thông số chính thức của hãng.
- Honda Việt NamNguồn chính thức
Kiểm tra lần cuối: 08/2026
Xe máy cùng phân khúc & đối thủ
Các mẫu xe máy phân khúc Xe tay ga đáng cân nhắc cùng tầm giá
Cẩm nang mua xe & Đánh giá hữu ích
10Khám phá đánh giá xe, cẩm nang bảo dưỡng và kinh nghiệm mua xe

Honda City cũ có nên mua không? Giá, đời và checklist
Hướng dẫn mua Honda City cũ với bảng giá rao theo đời, cách phân biệt G/L/RS và facelift Honda SENSING, kiểm tra CVT, thân vỏ, odo và ngân sách năm đầu

Honda BR-V cũ có nên mua? G/L, bảy chỗ và ngân sách
ChọnBR-Vcũ theo G/LViệtNam, Sensing và không gianđủ bảy người; kiểmCVT, giấy tờ, tiền nhận xe và quỹ đầu kỳ trước cọc.

Suzuki Ciaz cũ có nên mua không? Chọn đời nào
Suzuki Ciaz cũ nên chọn form 2016–2019 hay New Ciaz 2020+? Xem giá theo đời, chi phí đến tay và checklist 1.4/4AT.

BMW i4 2026 có tốt không? Giá niêm yết và giá thực mua
BMW i4 eDrive40 có giá tham chiếu 3,799 tỷ, pin 83,9 kWh, 590 km WLTP; phân tích giá thực mua, sạc, lăn bánh, bảo hành và đối thủ.

Mua ô tô mới: khi nào đặt cọc, trả tiền và nhận xe?
Tách đặt cọc, số dư, ngân hàng giải ngân và giao xe. Hai dòng tiền minh họa, giấy tờ cần kiểm tra và điều kiện hoàn tiền trước ký.

Toyota Fortuner 2026 có tốt không? Giá 1,055–1,395 tỷ
Fortuner 7 chỗ 1,055–1,395 tỷ; OTD HN entry 1,198,174M (gói 2,574M) — không 1,22B/2,1813M; doanh số 7M ~964 (01/09/2026).

Xe cũ chính hãng và salon khác gì? So 8 bằng chứng
So xe cũ chính hãng và salon bằng 8 bằng chứng: quyền bán, VIN, kiểm tra, odo, kết cấu, bảo hành, giá đến tay và hoàn cọc.

BYD Atto 3 2026 có tốt không? So sánh Dynamic và Premium
BYD Atto 3 có hai bản Dynamic 766 triệu và Premium 886 triệu; đối chiếu phạm vi, lăn bánh, thông số và TCO 5 năm để chọn đúng bản.

VinFast có tốt không? Đọc doanh số, sạc, pin và dịch vụ
Phân tích VinFast bằng doanh số 2025–H1/2026, dải xe, sạc, pin, bảo hành, dịch vụ và ma trận chọn mẫu theo nhu cầu thực.

GLC 350e đắt hơn GLC 300 500 triệu: nhà có trụ sạc có đáng
GLC 300 giá 2,499 tỷ, GLC 350e 2,999 tỷ, chênh 500 triệu. Chạy 1,5 vạn km/năm chỉ tiết kiệm 18,9 triệu tiền năng lượng mỗi năm, tức 94,3 triệu sau 5 năm — kèm bài toán trả góp và lựa chọn CLA 200.





